Tìm Hiểu Phương Pháp Siêu Âm Trong Đo Và Kiểm Tra Không Phá Hủy

Chuyên khảo phân tích Tìm hiểu phương pháp siêu âm trong đo và kiểm tra không phá hủy bkhn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Môn Học

2021

111
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

1.1. Tìm hiểu tổng quan về phương pháp

1.2. Giới thiệu chung về NDT bằng Phương pháp siêu âm

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Phương pháp kiểm tra siêu âm

1.4. Ứng dụng của phương pháp kiểm tra siêu âm

1.5. Đánh giá chung về phương pháp kiểm tra siêu âm

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

2.1. Những đặc điểm của sóng âm

2.2. Góc tới hạn của khúc xạ

2.3. Các loại sóng âm

3. CHƯƠNG 3: ĐẦU DÒ THU PHÁT SÓNG SIÊU ÂM

3.1. Cấu tạo đầu dò

3.2. Mạch thu phát sóng siêu âm

3.2.1. Mạch Phát sóng siêu âm

3.2.2. Mạch thu sóng siêu âm

3.3. Phân loại đầu dò

3.4. Đầu dò kết hợp

3.5. Giới thiệu công nghệ EMAT và đầu dò không tiếp xúc

3.5.1. Nguyên lý, cấu tạo

3.5.2. Ưu nhược điểm

3.6. Chất tiếp âm dùng trong kiểm tra siêu âm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG ĐO VÀ KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

4.1. Phương pháp đo và kiểm tra

4.1.1. Phương pháp dẫn truyền (Through transmission)

4.1.2. Phương pháp cộng hưởng (Resonance)

4.2. Phương pháp hồi âm (Pulse echo)

4.3. Các kĩ thuật đo thường gặp

4.3.1. Kĩ thuật kiểm tra chùm tia thông thường

4.3.2. Kĩ thuật chùm tia góc

4.3.3. Thử nghiệm ngâm

4.4. Kỹ thuật ngâm

4.5. Kỹ thuật sủi bọt

4.6. Kỹ thuật bộ chuyển đổi bánh xe

4.7. Kĩ thuật sóng bề mặt

5. CHƯƠNG 5: XỬ LÝ TÍN HIỆU TRONG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

5.1. Tìm hiểu về A scan, B scan, C scan

5.1.1. B scan giá trị đơn

5.1.2. B scan mặt cắt ngang

5.2. Siêu âm nhiều chiều

6. CHƯƠNG 6: SAI SỐ

6.1. Điều kiện bề mặt

6.2. Kích thước hạt

6.3. Thay đổi đường kính

6.4. Những yếu tố khác

7. CHƯƠNG 7: KIỂM TRA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ

7.1. Các loại mối hàn

7.2. Các khuyết tật mối hàn

7.2.1. Nứt mối hàn( weld crack)

7.2.2. Mối hàn rỗ khí (Blow hole)

7.2.3. Mối hàn lẫn xỉ (kẹt xỉ)

7.2.4. Hàn không ngấu (Incomplete fusion)

7.2.5. Mối hàn bị lẹm chân (Undercut)

7.2.6. Khuyết tật về hình dáng liên kết hàn

7.3. Quy trình chung để kiểm tra siêu âm các mối hàn

7.4. Hướng dẫn việc lựa chọn đầu dò

7.4.1. Qui định chung

7.4.2. Kích thước đầu dò

7.4.3. Dạng nêm của đầu dò

7.4.4. Các dầu dò dùng tinh thể đơn / kép

7.5. Định vị chân mối hàn

7.5.1. Phương pháp đầu dò thẳng

7.5.2. Phương pháp đầu dò xiên 1

7.5.3. Phương pháp đầu dò xiên 2

7.6. Các phương pháp kiểm tra chân mối hàn

7.6.1. Phương pháp cho mối hàn một phía

7.6.2. Phương pháp cho mối hàn hai phía

7.7. Các phương pháp cho việc quét mối hàn để tìm các chỗ khuyết tật dọc

7.7.1. Phương pháp: các mối nối giáp mép thẳng hàng

7.7.2. Phương pháp: các mối nối không thẳng hàng

7.7.3. Các mối hàn nhánh và nhánh nhỏ đặt lên (hình H

7.7.4. Mối hàn nhánh cụt đặt lên (hình H

7.7.5. Các mối hàn ống xuyên qua - một phía (hình H

7.7.6. Cấu trúc mối nối chữ T và mối nối nhánh nhỏ xuyên qua hai phía (hình H

7.7.7. Các mối nối chữ thập (hình H

7.8. Vùng chiếu siêu âm

7.9. các phương pháp quét mối hàn để tìm các chỗ khuyết tật ngang

7.9.1. Phương pháp: các mối nối giáp mép thẳng hàng, bề mặt mối hàn được mài

7.9.2. Phương pháp: các mối hàn giáp mép thẳng hàng, bề mặt mối hàn không mài

7.9.3. Phương pháp: các mối nối kiểu chữ T, chữ thập và góc

7.9.4. Vùng chiếu siêu âm: các mối hàn giáp mép thẳng hàng

7.9.5. Vùng chiếu siêu âm: các mối nối kiểu chữ T, chữ thập và góc

8. CHƯƠNG 8: TIÊU CHUẨN TRONG ĐO VÀ KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY

8.1. Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ (ASTM)

8.2. Hiệp hội kĩ sư cơ khí Hoa Kỳ (ASME)

8.3. Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO

8.4. Hiệp hội kĩ sư ô tô Mỹ (SAE)

9. CHƯƠNG 9: MỘT SỐ THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG

9.1. Giới thiệu về phương pháp siêu âm mảng điều pha

9.2. So sánh siêu âm mảng điều pha với siêu âm truyền thống

9.3. Nguyên lí và những đặc tính của máy

9.3.1. nguyên lí hoạt động của máy

9.3.2. Sử dụng đơn giản

9.4. Khả năng của máy

9.5. Thông số kỹ thuật của máy

9.5.1. Bộ phát xung

9.5.2. Quét và hiển thị

9.5.3. Thông số chung

9.6. Các tiêu chuẩn kiểm tra được hỗ trợ/ và công nhận

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Siêu Âm Trong Đo Kiểm Tra Không Phá Hủy

Phương pháp siêu âm là một trong những kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT) phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để phát hiện các khuyết tật bên trong vật liệu mà không làm hư hại đến chúng. Sóng siêu âm được truyền vào vật liệu và phản xạ lại khi gặp các khuyết tật, từ đó giúp xác định vị trí và kích thước của chúng. Phương pháp này có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất và y tế.

1.1. Giới Thiệu Về Phương Pháp Siêu Âm

Phương pháp siêu âm (Ultrasonic Testing - UT) là một kỹ thuật đo kiểm tra siêu âm sử dụng sóng âm tần số cao để phát hiện các khuyết tật trong vật liệu. Kỹ thuật này có khả năng thâm nhập sâu và độ nhạy cao, cho phép phát hiện các khuyết tật nhỏ mà các phương pháp khác không thể làm được.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Phương Pháp Siêu Âm

Phương pháp siêu âm đã được phát triển từ những năm 1920, với những nghiên cứu đầu tiên về việc sử dụng sóng siêu âm để phát hiện các vật thể kim loại. Qua thời gian, công nghệ này đã được cải tiến và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

II. Những Thách Thức Trong Kiểm Tra Không Phá Hủy Bằng Phương Pháp Siêu Âm

Mặc dù phương pháp siêu âm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình kiểm tra không phá hủy. Các yếu tố như bề mặt vật liệu, kích thước và hình dạng của đối tượng kiểm tra có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. Việc chuẩn bị bề mặt và lựa chọn đầu dò phù hợp cũng là những yếu tố quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác

Độ chính xác của phương pháp siêu âm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bề mặt vật liệu, kích thước hạt và các khuyết tật bên trong. Bề mặt cần được làm sạch và chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo sóng siêu âm có thể truyền qua mà không bị suy giảm.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Phát Hiện Khuyết Tật Nhỏ

Một trong những thách thức lớn nhất là phát hiện các khuyết tật nhỏ hoặc khó nhìn thấy. Đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu để phát triển các quy trình kiểm tra phù hợp.

III. Phương Pháp Siêu Âm Trong Đo Kiểm Tra Không Phá Hủy

Có nhiều phương pháp siêu âm khác nhau được sử dụng trong đo kiểm tra siêu âm. Các phương pháp này bao gồm phương pháp dẫn truyền, phương pháp cộng hưởng và phương pháp hồi âm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại vật liệu và ứng dụng cụ thể.

3.1. Phương Pháp Dẫn Truyền

Phương pháp dẫn truyền sử dụng sóng siêu âm để truyền qua vật liệu và đo độ dày của chúng. Phương pháp này thường được sử dụng để kiểm tra độ dày của các ống dẫn và cấu trúc kim loại.

3.2. Phương Pháp Hồi Âm

Phương pháp hồi âm (Pulse Echo) là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất trong kiểm tra siêu âm. Kỹ thuật này đo thời gian phản xạ của sóng siêu âm để xác định vị trí và kích thước của khuyết tật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Siêu Âm

Phương pháp siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất và y tế. Trong ngành công nghiệp, nó được sử dụng để kiểm tra mối hàn, phát hiện khuyết tật trong vật liệu và đánh giá chất lượng sản phẩm. Trong y tế, siêu âm được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi tình trạng sức khỏe.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp, phương pháp siêu âm được sử dụng để kiểm tra các sản phẩm như ống dẫn, mối hàn và các cấu trúc kim loại khác. Nó giúp phát hiện các khuyết tật và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Tế

Trong lĩnh vực y tế, siêu âm được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý và theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Kỹ thuật này không xâm lấn và an toàn cho người sử dụng.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Siêu Âm Trong Đo Kiểm Tra Không Phá Hủy

Phương pháp siêu âm là một công cụ mạnh mẽ trong kiểm tra không phá hủy. Nó không chỉ giúp phát hiện các khuyết tật mà còn đánh giá chất lượng vật liệu một cách hiệu quả. Với sự phát triển của công nghệ, phương pháp này sẽ tiếp tục được cải tiến và mở rộng ứng dụng trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Siêu Âm

Với sự phát triển của công nghệ, phương pháp siêu âm sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các thiết bị mới và phần mềm phân tích sẽ giúp cải thiện khả năng phát hiện khuyết tật.

5.2. Lợi Ích Của Phương Pháp Siêu Âm

Phương pháp siêu âm mang lại nhiều lợi ích như không gây hại cho vật liệu, khả năng phát hiện khuyết tật sâu và độ nhạy cao. Điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y tế.

15/07/2025
Tìm hiểu phương pháp siêu âm trong đo và kiểm tra không phá hủy bkhn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM 1. Tìm hiểu tổng quan về phương pháp 1.1 Giới thiệu chung về NDT bằng Phương pháp siêu âm. Kiểm tra siêu âm (Ultrasonic Testing – UT) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy dựa trên việc kích thích sóng siêu âm vào đối tượng hoặc vật liệu cần kiểm tra. Trong hầu hết các ứng dụng UT phổ biến, sóng xung siêu âm rất ngắn với tần số dao động trung bình từ 0,1-15 MHz (đôi khi lên đến 50 MHz).Sóng được truyền vào vật liệu để phát hiện sai sót bên trong vật liệu.

Hình 2: kỹ sư đang kiểm tra đối tượng bằng phương pháp siêu âm Hình 1: đầu dò siêu âm 7 n Hình 3: nguyên lý đo bằng phương pháp siêu âm Một hệ thống kiểm tra UT điển hình bao gồm một số đơn vị chức năng, chẳng hạn như bộ phát / bộ thu, bộ chuyển đổi và thiết bị hiển thị. Bộ thu / phát xung là một thiết bị điện tử có thể tạo ra các xung điện điện áp cao. Được điều khiển bởi bộ xung, bộ chuyển đổi tạo ra năng lượng siêu âm tần số cao. Năng lượng âm thanh được đưa vào và truyền qua các vật liệu dưới dạng sóng.

Khi có một sự gián đoạn (chẳng hạn như một vết nứt) trên đường truyền sóng, một phần năng lượng sẽ bị phản xạ trở lại từ bề mặt khuyết tật. Tín hiệu sóng phản xạ được đầu dò chuyển thành tín hiệu điện và được hiển thị trên màn hình. Trong applet bên dưới, cường độ tín hiệu phản xạ được hiển thị so với thời gian từ khi tạo tín hiệu đến khi nhận được tiếng vọng. Thời gian di chuyển của tín hiệu có thể liên quan trực tiếp đến khoảng cách mà tín hiệu truyền đi.

Một ứng dụng phổ biến của siêu âm là đo độ dày siêu âm, kiểm tra độ dày của đối tượng thử nghiệm, ví dụ, để theo dõi sự ăn mòn đường ống. Bên cạnh việc sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng kỹ thuật (như phát hiện / đánh giá khuyết điểm, đo kích thước, đặc tính vật liệu, v.), siêu âm cũng được sử dụng trong lĩnh vực y tế (như siêu âm, siêu âm trị liệu, v. Lịch sử hình thành và phát triển của Phương pháp kiểm tra siêu âm. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, sonar, kỹ thuật gửi sóng âm qua nước và quan sát tiếng vọng trở lại để xác định đặc điểm của các vật thể chìm dưới nước, đã truyền cảm hứng cho các nhà nghiên cứu siêu âm ban đầu khám phá cách áp dụng khái niệm này vào chẩn đoán Hình 4: kiểm tra bằng siêu âm trong thực tế y tế.

Năm 1929 và 1935, Sokolov nghiên cứu việc sử dụng sóng siêu âm trong việc phát hiện các vật thể kim loại. Mulhauser, vào năm 1931, đã nhận được bằng sáng chế về việc sử dụng sóng siêu âm, sử dụng hai đầu dò để phát hiện các lỗ hổng trong chất rắn. Firestone (1940) và Simons (1945) đã phát triển thử nghiệm siêu âm xung sử dụng kỹ thuật xung dội âm. 9 n Hình 5: máy siêu âm đầu tiên Hình 4: máy siêu âm hiện đại ngày nay 2.

Ứng dụng của phương pháp kiểm tra siêu âm Kiểm tra siêu âm có thể được sử dụng trong nhiều phương pháp kiểm tra: 10 n  Kiểm tra thể tích của, mối hàn, đúc, sản phẩm…  Phát hiện khuyết điểm và lỗ hổng trong đường ống.  Đối với kiểm tra tiêu chuẩn và định kỳ của máy móc, thiết bị, động cơ, tuabin, máy bay, v.v…  Trong các cuộc kiểm tra định kỳ và không định kỳ tại các trạm điện; Bao gồm nồi hơi, tàu, trống và đường ống.  Trong kiểm tra công nghiệp định kỳ và không định kỳ trong ngành dầu khí, Bao gồm các lò phản ứng, đường ống, bể chứa, trao đổi nhiệt, vv…  Trong kiểm tra công nghiệp định kỳ và không định kỳ trong ngành hóa chất; bao gồm máy bơm và lưu trữ hóa học.  Phương tiện giao thông công cộng; Xe lửa, tàu, xe buýt và xe điện.

 Các công trình bao gồm cầu, nền tảng dầu và cối xay gió. Hình 6: các lĩnh vực có thể kiểm tra bằng siêu âm  Kiểm tra siêu âm mối hàn. 11 n Một trong những đặc điểm hữu ích nhất của thử nghiệm siêu âm là khả năng xác định vị trí chính xác của khuyết điểm trong mối hàn. Phương pháp kiểm tra này đòi hỏi mức độ đào tạo và năng lực của người vận hành cao và phụ thuộc vào việc thành lập và áp dụng các quy trình thử nghiệm phù hợp.

Phương pháp thử nghiệm này có thể được sử dụng trên các vật liệu màu, thường phù hợp để thử nghiệm các phần dày hơn có thể truy cập từ một phía, và thường có thể phát hiện các dòng tốt hơn hoặc các khuyết tật đơn giản hơn có thể không được phát hiện dễ dàng bằng cách kiểm tra X quang. Hình 7: kiểm tra mối hàn 3. Đánh giá chung về phương pháp kiểm tra siêu âm  Ưu điểm  Khả năng thâm nhập cao, cho phép phát hiện các khiếm khuyết sâu trong vật liệu.  Độ nhạy cao, cho phép phát hiện các khuyết tật nhỏ.

 Trong nhiều trường hợp chỉ cần tiếp cận từ một phía của vật cần kiểm tra.  Độ chính xác cao hơn các phương pháp không phá hủy khác và có thể xác định độ sâu và vị trí khuyết tật.  Có khả năng ước lượng kích thước, định hướng, hình dạng và tính chất của khuyết tật.  Có khả năng ước lượng cấu trúc hợp kim dựa trên các thành phần có tính chất âm khác nhau.

12 n  Không gây nguy hiểm cho con người khi hoạt động và không ảnh hưởng đến thiết bị và vật liệu trong vùng lân cận.  Khả năng hoạt động xách tay hoặc tự động hóa.  Kết quả là ngay lập tức. Do đó ngay tại chỗ có thể đưa ra quyết định.

 Nhược điểm  Vận hành đòi hỏi sự chú ý cẩn thận của các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm.  Kiến thức kỹ thuật chuyên sâu khi cần phát triển các quy trình kiểm tra.  Khó kiểm tra các chi tiết thô, hình dạng không đều, kích thước nhỏ hoặc mỏng, hoặc không đồng nhất.  Bề mặt phải được chuẩn bị bằng cách lau chùi, loại bỏ sơn.

 Cần sử dụng chất tiếp âm để truyền năng lượng sóng siêu âm giữa đầu dò và các bộ phận đang được kiểm tra trừ khi sử dụng kỹ thuật không tiếp xúc như EMAT.  Các vật được kiểm tra phải đặc, có khả năng chịu nước. 13 n CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM Phương pháp siêu âm sử dụng sóng âm là những dao động cơ học có khả năng truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí. Sóng này truyền trong môi trường cho trước với những vận tốc riêng, theo hướng có thể đoán trước khi tới mặt phân cách giữa các môi trường chúng sẽ phản xạ hay truyền qua theo những nguyên tắc khác nhau, dựa vào phân tích các sóng phản xạ ta có được các thông tin về vật mẫu.

Hình 8: Dao động sóng âm 1. Những đặc điểm của sóng âm - Tần số âm là tần số dao động của nguồn âm, trong kiểm tra đo đạc tần số âm dao động với tần số trong khoảng từ 500 Khz đến 10Mhz. Kí hiệu là f, đơn vị Hz. - Vận tốc âm là vận tốc của sóng âm lan truyền trong môi trường với những vận tốc khác nhau nó phụ thuộc vào mật độ của môi trường và độ đàn hồi của môi trường, sóng âm không thể lan truyền trong chân không.

- Chu kỳ là thời gian để sóng âm đi được 1 bước sóng. 14 n - Bước sóng là quãng đường sóng âm đi được trong 1 chu kỳ trong môi trường mà nó truyền qua. Kí hiệu λ giữa chu kỳ và vận tốc có liên hệ: λ = v/f (m) (1) Trong đó: λ : bước sóng (m). v : vận tốc âm (m/s).

f : tần số Hz. - Góc phản xạ và khúc xạ: + Năng lượng âm trong tần số siêu âm có tính định hướng cao và chùm tia sử dụng để phát hiện khuyết tật được xác định rõ ràng. Trong các trường hợp sóng âm phản xạ ở mặt phân cách, góc tới bằng góc phản xạ. Chùm tia tới vuông góc với bề mặt sẽ phản xạ thẳng trở lại, còn chùm tia tới bề mặt dưới một góc thì sẽ phản xạ cũng bằng góc đó.

+ Năng lượng âm truyền từ vật liệu này sang vật liệu khác sẽ đổi hướng theo định luật khúc xạ của Snell.ta có công thức: sin ⁡( i) n 2 = sin ⁡(r ) n 1 Trong đó: Hình 9: định luật khúc xạ i: là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường. r: là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường. n1: là chiết suất môi trường 1. n2: là chiết suất môi trường 2.

Góc tới hạn của khúc xạ - Chùm âm đi qua môi trường như nước hoặc plastic khúc xạ khi đi vào môi trường thứ hai với một góc tới. Đối với góc tới nhỏ, chùm âm khúc xạ và chuyển đổi dạng sóng, và kết quả là kết hợp cả sóng dọc và sóng ngang. Vùng giữa góc tới vuông góc và góc tới hạn thứ nhất không hữu ích cho kiểm tra siêu âm như vùng sau góc tới hạn thứ nhất vì lúc đó chỉ có sóng ngang được tạo ra. - Góc tới hạn thứ nhất: + Khi góc tới tăng lên, góc tới hạn thứ nhất đạt tới khi góc khúc xạ chùm âm sóng dọc đạt 90 độ, ở điểm đó chỉ có sóng ngang tồn tại trong môi trường thứ hai.

Khi lựa chọn đầu dò góc sóng ngang, hoặc khi điều chỉnh đầu dò nhúng ở góc tới để tao sóng ngang thì cần xem xét hai điều kiện. + Thứ nhất: sóng dọc khúc xạ phải phản xạ toàn phần như vậy chùm âm thâm nhập chỉ giới hạn là sóng ngang. + Thứ hai: Sóng ngang khúc xạ phải đi vào chi tiết kiểm tra theo yêu cầu của tiêu chuẩn kiểm tra,trong kiểm tra bằng phương pháp nhúng, góc tới hạn thứ nhất được tín đảm bảo rằng chùm âm đi vào chi tiết kiểm tra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ