Chương I được chia làm ba phần chính như sau: Phần thứ nhất là một số vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển và dự án đầu tư phát triển; Phần thứ hai là phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư phát triển. Phần thứ ba là khái niệm và một số đặc điểm cơ bản của dự án tưới. LVCH Klioá 8-ĐHKTQH. HN Ố Chương II trình bày thực trạng vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới trong những năm qua ở Việt Nam theo hai giai đoạn là trước năm 1997 (năm Bộ NN&PTNT ban hành cuốn Tiêu chuẩn ngành sô 14 đã đề cập ở trên) và từ năm 1997 đến nay.
Trong mỗi giai đoạn sẽ cố gắng chỉ ra những mặt tồn tại trong phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tưới và cố gắng dẫn chứng bằng trường hợp ví dụ cụ thể. Chương III là chương trọng tâm của luận văn. Nội dung cuả chương này là nghiên cứu vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới ở Việt Nam, thực chất là xây dựng phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội, đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cải thiện thực trạng đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới trong giai đoạn hiện nay và một số năm tới đây. LVCH Klioá 8-ĐHKTQH.
HN 7 C H Ư Ơ N G 1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ P H Ư Ơ N G P H Á P L U Ậ N VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU T ư C Ủ A C Á C Dự ÁN ĐẦU T ư P H Á T TRIEN Chương này trình bày m ột số vấn đề sau: thứ nhất là m ột số khái niệm cơ bản về đầu tư phát triển; vai trò của đầu tư phát triển; khái niệm và các đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư phát triển. Thứ hai là phương pháp luận đánh giá m ột dự án đầu tư phát triển, trong đó trình bày quan niệm về hiệu quả đầu tư trên các khía cạnh tài chính, kinh tế, môi trường và xã hội của dự án đầu tư phát triển; các phương pháp cụ thể đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển; và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển. Thứ ba là m ột số khái niệm và các đặc điểm cơ bản của các dự án tưới (dự án xây dựng hệ thống công trình phục vụ tưới) có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới. MỘT SỐ VẤN ĐỀ C ơ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN v à Dự ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
KHÁI N IỆM Đ Ầ U T Ư V À ĐAU T Ư PH Á T TRIEN Ớ tầm vĩ mô, đầu tư được hiểu là m ột hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế quốc dân như vốn, nhân lực, tài nguyên và các nguồn lực khác. H oạt động đầu tư là hoạt động gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế để tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế hoặc đổi mới hay duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đã có của các ngành kinh tế. H oạt động đầu tư còn gắn với việc tăng cường năng lực của các yếu tố sản xuất, trước hết là nguồn nhân lực nhằm khai thác đầy đủ và hiệu quả các nguồn tài nguyên của m ỗi vùng và của cả nước. Còn ở tầm vi mô, trên góp độ doanh nghiệp, đầu tư là m ột hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra hay tăng cường các yếu tố, các điều kiện sản xuất kinh doanh hay đổi mới cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN 8 Do vậy, đầu tư được hiểu là việc sử dụng các nguồn lực để đem lại những lợi ích nào đó về tài chính, kinh tế, xã hội và môi trường trong m ột khoảng thời gian nhất định. Đầu tư phát triển là loại đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu của phát triển kinh tế và xã hội đã được đề ra trong các k ế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. Thực chất, đầu tư phát triển là việc sử dụng các nguồn lực của đất nước như vốn, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên khoáng sản và các nguồn lực khác để phát triển kinh tế và xã hội thông qua việc triển khai thực hiện các mục tiêu được đề ra trong các k ế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế và xã hội, bằng các chương trình và dự án cụ thể. N hư vậy, đầu tư phát triển là gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội trong m ột khoảng thời gian nhất định.
V A I TR Ò CỦ A ĐẦU T Ư PHÁT TRIEN Đ ầu tư phát triển có vai trò hết sức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của m ỗi quốc gia. Các lý thuyết phát triển kinh tế đều coi đầu tư phát triển là nhân tố đặc biệt quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội và là chìa khoá của sự tăng trưởng ở cả hai phạm vi nền kinh tế quốc dân và phạm vi doanh nghiệp. Trên góc độ nền kinh tế quốc dân, vai trò của đầu tư phát triển được thể hiện ở các m ặt sau: a- Đầu tư phát triển ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tê Do gắn với việc huy động và sử dụng các nguồn lực nên đầu tư phát triển trực tiếp làm tác động đến tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế. Sự ảnh hưởng này được thể hiện ở chỗ: Khi tiến hành triển khai thực hiện các chương trình và dự án thì phải sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế.
Xét về m ặt vật chất, nhu cầu sử dụng các nguồn lực con người và của cải vật chất của m ỗi chương trình và dự án đều góp phần làm tăng thêm nhu cầu về các nguồn lực cho nên việc triển khai các chương trình và dự án trực tiếp làm tăng tổng cầu của nền kinh tế về hàng hoá và dịch vụ. Còn xét về m ặt tài chính, việc triển khai các dự án làm tăng chi tiêu của nền kinh tế, do đó trực tiếp làm tăng tổng cầu của nền kinh tế. Do vậy, đầu tư phát triển làm cho tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế tăng lên. LVCH Khoá 8-DHKTQH, HN 9 M ặt khác, khi triển khai thực hiện các chương trình và dự án thì sẽ có thêm m ột lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mới được tạo ra cho nền kinh tế, do đó trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế.
b- Đầu tư phát triển thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tê xã hội Đầu tư là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế và xã hội.Trong kinh tế, tăng trưởng của m ỗi quốc gia trong m ột giai đoạn được hiểu là sự tăng lên của tổng sản lượng của nền kinh tế quốc dân (GDP). Chúng ta đã biết đầu tư phát triển làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Do vậy, đầu tư phát triển làm cho G DP tăng, do đó nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. M ặt khác, sự tăng trưởng và phát triển của mỗi ngành kinh tế quốc dân phụ thuộc chủ yếu vào việc đầu tư cho mỗi ngành đó.
Do vậy, chính sách đầu tư của nhà nước là yếu tố quyết định chi phối mối quan hệ tương quan giữa các ngành, các vùng kinh tế và m ột chính sách đầu tư hợp lý sẽ khắc phục được những bất hợp lí và m ất cân đối trong phát triển của các ngành, các vùng kinh tế. Đ iều này có nghĩa là chính sách đầu tư có ảnh hưởng quyết định đến sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế xã hội. Phát triển kinh tế có thể hiểu là m ột quá trình lơn lên về mọi m ặt của nền kinh tế trong m ột thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế 1.
N hư vậy, sự Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội là hai m ặt của vấn đề phát triển kinh tế, trong đó tăng trưởng được coi là yếu tố biểu thị cho sự biến đổi về lượng của phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội là yếu tố biểu thị cho sự biến đổi về chất của phát triển kinh tế. Vì đầu tư phát triển thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nên đầu tư phát triển là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội. Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội khác như thất nghiệp và lạm phát hay khủng hoẳng và suy thoái kinh tế thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế và xã hội. c- Đầu tư phát triển góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ và tiềm năng khoa học công nghệ của quốc gia.
Hiện nay, khoa học công nghệ được coi là yếu tố đầu vào không thể thiếu được - nhân tố đặc biệt quan trọng của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội ở m ỗi quốc gia. K hoa học công nghệ được coi là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội m ột cách bền vững vì nó là yếu tố làm biến đối sâu sắc phương thức sản xuất của xã hội loài người. Thực tế cho thấy rằng nhờ có khoa học 1 T rư ờ ng Đ H K T Q D , K inh tế p h át triển, tập 1, tran g 15. LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN 10 công nghệ m à phương thức sản xuất của xã hội đã tiến từ chỗ sản xuất thủ công đến cơ giới hoá và tự động hoá phổ biến như ngày nay; khoa học công nghệ làm biến đổi m ọi m ối quan hệ trong sản xuất.