Luận văn: Nghiên cứu hiệu chỉnh máy quét biên dạng 3D bằng ánh sáng cấu trúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh máy quét biên dạng 3D bằng ánh sáng cấu trúc, nâng cao độ chính xác khi xây dựng mô hình vật thể 3 chiều.

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2013

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phương pháp hiệu chỉnh máy quét 3D ánh sáng cấu trúc

Phương pháp hiệu chỉnh máy quét 3D ánh sáng cấu trúc đã trở thành một công nghệ quan trọng trong lĩnh vực đo không tiếp xúc. Phương pháp này kết hợp công nghệ ánh sáng cấu trúc với các thuật toán xử lý hình ảnh hiện đại để tạo ra mô hình 3D chính xác của các vật thể. Máy quét biên dạng 3D được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo, kiểm tra chất lượng, và phục vụ nghiên cứu khoa học. Sự phát triển của công nghệ này tại Việt Nam mở ra những cơ hội lớn để nâng cao hiệu suất sản xuất công nghiệp và giảm chi phí thiết bị đo lường. Việc nghiên cứu sâu hơn về phương pháp hiệu chỉnh giúp tăng độ chính xác của các hệ thống quét hiện đang được phát triển.

1.1. Khái niệm cơ bản về ánh sáng cấu trúc

Ánh sáng cấu trúc là phương pháp chiếu các mẫu sáng có cấu trúc lên bề mặt vật thể. Khi ánh sáng phản chiếu từ bề mặt, camera sẽ bắt được hình ảnh và từ đó tính toán khoảng cách. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc phân tích độ biến dạng của các mẫu sáng để xác định độ cao từng điểm trên bề mặt. Phương pháp này cho phép đo nhanh chóng mà không cần tiếp xúc với vật thể, rất an toàn cho các sản phẩm nhạy cảm.

1.2. Tầm quan trọng của hiệu chỉnh trong đo lường 3D

Hiệu chỉnh máy quét là quá trình điều chỉnh các tham số camera và hệ thống để loại bỏ sai số quang học. Độ chính xác của toàn bộ hệ thống phụ thuộc vào chất lượng hiệu chỉnh. Các sai số có thể xuất phát từ méo ảnh, sai lệch tiêu cự, hoặc hiệu chỉnh hệ thống. Một quá trình hiệu chỉnh tốt đảm bảo rằng dữ liệu 3D thu được gần như hoàn hảo và đáng tin cậy.

II. Mô hình camera và nguyên lý tạo ảnh

Mô hình camera lỗ nhỏ là cơ sở lý thuyết cho việc hiểu cách camera bắt захватành và xây dựng các phương trình toán học để hiệu chỉnh. Mô hình này mô phỏng quá trình hình thành ảnh từ không gian 3D thành ảnh 2D trên cảm biến CCD. Mô hình toán học tạo ảnh bao gồm các phép biến đổi hình học như dịch chuyển, xoay, và chiếu phối cảnh. Cảm biến hình ảnh CCD chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện mà máy tính có thể xử lý. Hiểu rõ mô hình này là bước quan trọng để thiết kế hệ thống hiệu chỉnh camera hiệu quả và có độ chính xác cao.

2.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động camera

Camera gồm ống kính, cảm biến CCD, và hệ thống điều khiển. Ống kính tập trung ánh sáng vào cảm biến theo nguyên lý quang học. Cảm biến CCD là một mảng các photodiode nhạy cảm với ánh sáng. Mỗi photodiode biểu diễn một pixel trong ảnh cuối cùng. Quá trình tích lũy điện tích và chuyển đổi thành tín hiệu điện cho phép camera ghi lại hình ảnh với độ chi tiết cao.

2.2. Méo ảnh và cách khắc phục

Méo ảnh là hiện tượng hình ảnh bị biến dạng do các lỗi trong ống kính hoặc hiệu chỉnh sai. Có nhiều loại méo khác nhau như méo radialméo tiếp tuyến. Hiệu chỉnh camera giúp mô phỏng các sai số này và loại bỏ chúng từ hình ảnh. Sử dụng chuẩn mẫu ô vuông bản cờ, ta có thể xác định các hệ số méo và áp dụng công thức hiệu chỉnh.

III. Quy trình hiệu chỉnh hệ thống máy quét 3D

Quy trình hiệu chỉnh máy quét 3D bao gồm nhiều bước cụ thể để đảm bảo độ chính xác cao nhất. Trước tiên, ta chuẩn bị chuẩn mẫu ô vuông bản cờ với các tham số đã xác định rõ ràng. Sau đó, chụp ảnh chuẩn mẫu này từ nhiều góc độ khác nhau để thu thập dữ liệu phong phú. Phần mềm hiệu chỉnh sẽ xử lý các ảnh này và tính toán các tham số nội tại của camera. Cuối cùng, áp dụng các tham số này để hiệu chỉnh hệ thống và xác minh kết quả qua các phép đo kiểm tra. Quá trình này đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác cao để đạt được độ chính xác tối ưu.

3.1. Chuẩn bị chuẩn mẫu ô vuông bản cờ

Chuẩn mẫu ô vuông bản cờ là công cụ quan trọng trong hiệu chỉnh camera. Mẫu này gồm một bảng phẳng với các hình vuông đen trắng xen kẽ theo quy luật đều đặn. Kích thước các ô vuông phải được xác định chính xác để phục vụ tính toán. Hiệu chỉnh camera dùng tắm phẳng này dựa trên việc phát hiện góc các ô vuông trong ảnh chụp. Chất lượng của chuẩn mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hiệu chỉnh.

3.2. Thực hiện đo lường và xử lý dữ liệu

Các bước tiến hành bắt đầu với việc chụp hình ảnh chuẩn mẫu ở nhiều vị trí và góc độ. Hệ thống xử lý ảnh sẽ phát hiện các góc bảng cờ và tính toán tọa độ của chúng. Phần mềm hiệu chỉnh dùng các thuật toán như phương pháp Tsai để tính toán các tham số camera. Sau khi có các tham số, ta áp dụng chúng để hiệu chỉnh hệ thông gồm hai camera nếu có, đảm bảo sự đồng bộ và chính xác.

IV. Kết quả thực nghiệm và ứng dụng thực tế

Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp hiệu chỉnh được đề xuất có hiệu quả rất cao trong việc giảm sai số của máy quét 3D. Sau hiệu chỉnh, sai số trước khi tối ưu có thể giảm đáng kể so với sai số sau tối ưu. Độ chính xác của hệ thống được cải thiện từ mức chấp nhận được lên mức rất chính xác. Những kết luận từ các thí nghiệm chứng minh rằng phương pháp này có thể áp dụng hiệu quả cho các máy quét được phát triển tại Việt Nam. Ứng dụng thực tế của công nghệ này trong kiểm tra chất lượng sản xuất và phục vụ các dự án nghiên cứu chế tạo nhanh đã được xác nhận.

4.1. Điều kiện và kết quả thực nghiệm

Điều kiện thực nghiệm được thiết lập trong phòng thí nghiệm Quang điện tử với các thiết bị được kiểm soát chặt chẽ. Camera được lắp đặt cố định với chuẩn mẫu bản cờ và chụp ảnh ở nhiều vị trí. Kết quả cho thấy sai số trước khi tối ưu được giảm xuống đáng kể sau khi áp dụng hiệu chỉnh. Các phép đo kiểm chứng trên các vật thể chuẩn xác nhận rằng độ chính xác đã được nâng cao rõ rệt.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất và nghiên cứu

Phương pháp hiệu chỉnh này có tiềm năng ứng dụng lớn trong các doanh nghiệp như Honda, các viện nghiên cứu cơ khí và các công ty chế tạo linh kiện. Máy quét 3D hiệu chỉnh tốt có thể dùng cho kiểm tra không chế kích thước, mô phỏng xây dựng bề mặt, và nhận dạng vật thể. Với giá thành thiết bị được giảm bớt qua nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, công nghệ này sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn cho nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung về nguyễn lý phương pháp đo không tiếp xúc bằng ánh sing cấu trúc viii DANH MỤC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Các ký hiệu viết tắt 'Ký hiệu 'Ý nghĩa (x.y) Pha ánh sáng tai diem toa a6 (x,y) Œœÿ) Tọa độ trên mặt phẳng ảnh thực tế khi có méo ảnh. M Ma trận nội tham số E Ma trận ngoại tham số tứ Tiêu cự theo hai trục u và v của cảm biển ảnh Up, Vo 'Tọa độ điểm chính a Hệ số xiến của cảm biển ảnh R Ma trận xoay của máy ảnh t Ma trận chuyển vị của máy ảnh Các thuật ngữ vả viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh Chiều sâu nét của ảnh Depth of Focus (DOF) Không gian 3 chiêu 3 Dimensions (3D) Không gian 2 chiêu 2 Dimensions (2D) Chip vi gương Digital Micro-Mirror Device (DMD) Cảm biển hình ánh Charge-coupled device (CCD) Độ phân giải Resolution (RES) Máy ảnh lỗ nhỏ Pinhole Camera Biến đổi hinh học 2 chiêu Affine Transformation Vong tròn mờ Circle of Confusion (CoC) Kỹ thuật tach bo pha mang Phase Unwrapping Pha mang ‘Wrapped Phase Hệ thông ánh sảng câu trúc Structured Light Trường nhìn Field Of View (FOV) 3. Mô hình camera lỗ nhỏ.

Hiệu chỉnh camera dùng tắm phẳng ö vuông bàn ev. Hiệu chỉnh hệ thông gồm hai camera the 54 CHUONG 3. Xây dựng mô hình thực nghiệm hiệu chính camera 3. Thông số camera isa c7 3.

Chuẩn mẫu ô vuông bản cờ 39 3. Phan mém hiệu chỉnh. Kết quả thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm.

Các bước tiên hành. Kết luận TÀI LIỆU THAM KHẢO. Mô hình camera lỗ nhỏ. Hiệu chỉnh camera dùng tắm phẳng ö vuông bàn ev.

Hiệu chỉnh hệ thông gồm hai camera the 54 CHUONG 3. Xây dựng mô hình thực nghiệm hiệu chính camera 3. Thông số camera isa c7 3. Chuẩn mẫu ô vuông bản cờ 39 3.

Phan mém hiệu chỉnh. Kết quả thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm. Các bước tiên hành.

Kết luận TÀI LIỆU THAM KHẢO. ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ Hình 1.1: Các thẻ hệay do 2 Hinh 1.2: Hinh bén trái có thể đùng phương pháp đo tiếp xúc, hai hình còn lại không thể dùng phương pháp đo tiếp xúc.3: Phương pháp xác định chiều sâu của đôi tợng bảng phương pháp chụp.4: Ứng dụng phương pháp tam giác lượng trong trong đo lưỡng, từ trái qua phải gồm nguyên lý đo theo điểm, nguyên lý đo theo tửng đường vả nguyễn lý đo vùng “, _ st 6 Hình 1.5: May quet FaroArm két cau tay may 6 bac tyr do của hãng Faro quét bằng phương pháp đưởng.7:Sơ đồ thiết bị đo và các bước xây dựng biên đạng bẻ mặt vật thể 8 Hình 1.8: Nguyên lý giao thoa. (a)-(b) vân giao thoa đo hai nguồn sáng điểm kết hop. (c)-(d) van giao thoa do hai nguồn sảng phẳng kết hop „10 Hình 1.9: Kết quả mô hinh dựng 3D bằng phương pháp gỡ pha tích phân đưởng.10: Mô hình 3D dựng bới thuật toán sỡ pha dùng hai bước sóng 15 Hình 1.11: Công cụ dưng mỏ hình 3D.

Theo thử tự từ trái sang: Ảnh 2D, mõ hình 3D chưa hoàn chỉnh, ảnh 2D đã đánh dâu vùng cần xử lý, mô hình 3D sau khi sứa đúng.idgtgđe ic taut 16 Hình 1.12: Mồ hình máy đo thực tế 'Hình 1.13: Mô hình tính z(x,y). DANH MỤC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Các ký hiệu viết tắt 'Ký hiệu 'Ý nghĩa (x.y) Pha ánh sáng tai diem toa a6 (x,y) Œœÿ) Tọa độ trên mặt phẳng ảnh thực tế khi có méo ảnh. M Ma trận nội tham số E Ma trận ngoại tham số tứ Tiêu cự theo hai trục u và v của cảm biển ảnh Up, Vo 'Tọa độ điểm chính a Hệ số xiến của cảm biển ảnh R Ma trận xoay của máy ảnh t Ma trận chuyển vị của máy ảnh Các thuật ngữ vả viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh Chiều sâu nét của ảnh Depth of Focus (DOF) Không gian 3 chiêu 3 Dimensions (3D) Không gian 2 chiêu 2 Dimensions (2D) Chip vi gương Digital Micro-Mirror Device (DMD) Cảm biển hình ánh Charge-coupled device (CCD) Độ phân giải Resolution (RES) Máy ảnh lỗ nhỏ Pinhole Camera Biến đổi hinh học 2 chiêu Affine Transformation Vong tròn mờ Circle of Confusion (CoC) Kỹ thuật tach bo pha mang Phase Unwrapping Pha mang ‘Wrapped Phase Hệ thông ánh sảng câu trúc Structured Light Trường nhìn Field Of View (FOV) 3. Mô hình camera lỗ nhỏ.

Hiệu chỉnh camera dùng tắm phẳng ö vuông bàn ev. Hiệu chỉnh hệ thông gồm hai camera the 54 CHUONG 3. Xây dựng mô hình thực nghiệm hiệu chính camera 3. Thông số camera isa c7 3.

Chuẩn mẫu ô vuông bản cờ 39 3. Phan mém hiệu chỉnh. Kết quả thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm.

Các bước tiên hành. Kết luận TÀI LIỆU THAM KHẢO. ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ Hình 1.1: Các thẻ hệay do 2 Hinh 1.2: Hinh bén trái có thể đùng phương pháp đo tiếp xúc, hai hình còn lại không thể dùng phương pháp đo tiếp xúc.3: Phương pháp xác định chiều sâu của đôi tợng bảng phương pháp chụp.4: Ứng dụng phương pháp tam giác lượng trong trong đo lưỡng, từ trái qua phải gồm nguyên lý đo theo điểm, nguyên lý đo theo tửng đường vả nguyễn lý đo vùng “, _ st 6 Hình 1.5: May quet FaroArm két cau tay may 6 bac tyr do của hãng Faro quét bằng phương pháp đưởng.7:Sơ đồ thiết bị đo và các bước xây dựng biên đạng bẻ mặt vật thể 8 Hình 1.8: Nguyên lý giao thoa. (a)-(b) vân giao thoa đo hai nguồn sáng điểm kết hop.

(c)-(d) van giao thoa do hai nguồn sảng phẳng kết hop „10 Hình 1.9: Kết quả mô hinh dựng 3D bằng phương pháp gỡ pha tích phân đưởng.10: Mô hình 3D dựng bới thuật toán sỡ pha dùng hai bước sóng 15 Hình 1.11: Công cụ dưng mỏ hình 3D. Theo thử tự từ trái sang: Ảnh 2D, mõ hình 3D chưa hoàn chỉnh, ảnh 2D đã đánh dâu vùng cần xử lý, mô hình 3D sau khi sứa đúng.idgtgđe ic taut 16 Hình 1.12: Mồ hình máy đo thực tế 'Hình 1.13: Mô hình tính z(x,y). DANH MỤC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Các ký hiệu viết tắt 'Ký hiệu 'Ý nghĩa (x.y) Pha ánh sáng tai diem toa a6 (x,y) Œœÿ) Tọa độ trên mặt phẳng ảnh thực tế khi có méo ảnh. M Ma trận nội tham số E Ma trận ngoại tham số tứ Tiêu cự theo hai trục u và v của cảm biển ảnh Up, Vo 'Tọa độ điểm chính a Hệ số xiến của cảm biển ảnh R Ma trận xoay của máy ảnh t Ma trận chuyển vị của máy ảnh Các thuật ngữ vả viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh Chiều sâu nét của ảnh Depth of Focus (DOF) Không gian 3 chiêu 3 Dimensions (3D) Không gian 2 chiêu 2 Dimensions (2D) Chip vi gương Digital Micro-Mirror Device (DMD) Cảm biển hình ánh Charge-coupled device (CCD) Độ phân giải Resolution (RES) Máy ảnh lỗ nhỏ Pinhole Camera Biến đổi hinh học 2 chiêu Affine Transformation Vong tròn mờ Circle of Confusion (CoC) Kỹ thuật tach bo pha mang Phase Unwrapping Pha mang ‘Wrapped Phase Hệ thông ánh sảng câu trúc Structured Light Trường nhìn Field Of View (FOV) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn nảy với đề tài "Nghiên cứu phương pháp hiệu chinh máy quét biên dạng 3Ð bằng ảnh sảng cấu trúc" là công trình nghiên cửu của riêng tôi và chưa được công bổ trong bt cử công trình nào khác.

Các số liệu nếu. trong luận văn là trung thực. Hà Nội, ngây _ tháng 09 năm 2013 Tác giá luận văn Nguyễn Đức Dương 3. Mô hình camera lỗ nhỏ.

Hiệu chỉnh camera dùng tắm phẳng ö vuông bàn ev. Hiệu chỉnh hệ thông gồm hai camera the 54 CHUONG 3. Xây dựng mô hình thực nghiệm hiệu chính camera 3. Thông số camera isa c7 3.

Chuẩn mẫu ô vuông bản cờ 39 3. Phan mém hiệu chỉnh. Kết quả thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm.

Các bước tiên hành. Kết luận TÀI LIỆU THAM KHẢO. MỞ ĐẢU Ngày nay, trên thể giới phương pháp đo không tiếp xúc ngảy càng trở nên phỏ biển, được ứng dụng trong mọi mặt cúa đời sông xã hội và trong sản xuất công, nghiệp như nhận dạng vật thể trong đây chuyển kiểm tra, kiểm tra không chế kích thước trong khi gia công, mỗ phóng xây đựng các bể mặt trong ngành chế tao mẫu nhanh,. Trong mỗi ngành ửng dụng, phương pháp đo không tiếp xúc đều phát huy những ưu điểm tốc độ do nhanh, chỉnh xác, khổng tác đông vật lý tới đổi tương đo do vậy, xu thể chung phương pháp đo không tiếp xúc sẽ dẫn thay thể cho các máy đo cổ điển.

Máy đo quét biên dạng 3D của vật thê bảng ảnh sáng cấu trúc lả một dạng của phương pháp đo trên đang được nghiên cứu phát triển bởi các hãng chế tạo máy đo nỗi tiéng thể giới. Tại Việt Nam, các máy quét 3D được sử dụng trong một số khu công nghiệp phục vụ sản xuất như công ty Honda, viện nghiên cứu cơ khi.vả còn cỏ tiểm năng rât lớn để ứng dụng phục vụ nghiên cứu chê tạo, sản xuất trong tương lai, tuy nhiền giá thảnh thiết bị cao. Do đỏ, việc nghiên cửu sơ bộ có thể kế thừa các kết quả nghiên cứu và áp dụng những kĩ thuật hiện nay nhằm chế tạo thiết bị này trong điều kiện Việt Nam sẽ cho phép ứng dụng nhiễu hơn vào sản xuất vả tăng hiểu biết dé sir dụng chính xác và hiệu quả hơn loại thiết bị này. Trong luận văn này, sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng phương pháp hiệu chỉnh mô hình máy đo đang được xây dựng tai Phong ‘Thi nghiệm Quang điện tử thuộc bộ môn Cơ khí chỉnh xác vả Quang học (Trưởng ĐH Bách Khoa Hả Nội) nhằm nâng cao độ chỉnh xác trong quả trình mô phỏng, xây dựng mô hình vit thé 3 chiều tir tip đám mây điểm khi quét bing ảnh sảng cau trúc.

Nội dung luận văn chia làm 4 phẩn chin gdm; CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung về nguyễn lý phương pháp đo không tiếp xúc bằng ánh sing cấu trúc viii DANH MỤC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Các ký hiệu viết tắt 'Ký hiệu 'Ý nghĩa (x.y) Pha ánh sáng tai diem toa a6 (x,y) Œœÿ) Tọa độ trên mặt phẳng ảnh thực tế khi có méo ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ