Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ðỘ THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU. Khái niệm ñộ thanh khoản của cổ phiếu. Thanh khoản cổ phiếu nhìn có vẻ rất ñơn giản và dễ hiểu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ñơn giản, có rất nhiều khái niệm khác nhau ñược nêu lên bởi những nhà nghiên cứu và những nhà ñầu tư chuyên nghiệp.
Stambaugh (2002) ñưa ra khái niệm về thanh khoản cổ phiếu như sau: “Thanh khoản cổ phiếu là một khái niệm rất rộng và không rõ ràng, nhưng nhìn chung nó phản ánh khả năng giao dịch một khối lượng lớn cổ phiếu một cách nhanh chóng tại một mức phí thấp và không có sự dịch chuyển về giá”. Mặt khác, Send & Starr (2004) thì cho rằng không dễ ñưa ra một khái niệm về thanh khoản và không có một khái niệm chung nào ñang tồn tại, thông thường có một khái niệm ñơn giản như sau: “Thanh khoản là khả năng thẩm thấu một cách trơn tru các dòng lệnh mua và lệnh bán”. Chiara Coluzzi, Sergio Ginebri và Manuel Turco (2008) cho rằng rất khó hiểu và giải thích về thanh khoản cổ phiếu và ñã ñưa ra khái niệm như sau: “Thanh khoản cổ phiếu là khả năng giao dịch mà không bị ảnh hưởng ñến giá của chúng”. Như vậy, thanh khoản cổ phiếu là khả năng chuyển ñổi cổ phiếu thành tiền dễ dàng với sự ảnh hưởng về giá không ñáng kể và với một khoản phí tương ñối thấp.
Thanh khoản cổ phiếu ñược xem như một dòng máu của thị truờng chứng khoán, góp phần ñảm bảo thị trường tài chính cũng như nền kinh tế vận hành một cách thông suốt. ðây là một nội dung rất chung và trừu tượng vì bản thân nó có nhiều tính chất khác nhau. ðặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu. Ở Việt Nam hầu hết những nhà ñầu tư, kể cả những nhà phân tích chứng khoán chưa hiểu ñầy ñủ về ñộ thanh khoản cổ phiếu, bởi vì ñây không phải là một biến số có một ñặc tính mà bao gồm nhiều ñặc tính khác nhau.
Thông thường có bốn ñặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu: 1 1. Thời gian giao dịch. Thời gian giao dịch là khả năng thực hiện một giao dịch ngay lập tức tại một mức giá phổ biến. Thời gian chờ giữa hai giao dịch, số giao dịch trong một ñơn vị thời gian là những thước ño về thời gian giao dịch.
ðộ chặt là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất ñịnh ở một mức giá tương ñương tại cùng một thời ñiểm. Tính chặt thể hiện chi phí liên quan ñến giao dịch hoặc chi phí của sự chờ ñợi. Thước ño cho tính chặt là những dạng khác nhau của chênh lệch về giá. ðộ sâu là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất ñịnh nhưng không ảnh hưởng ñến giá niêm yết.
Giá niêm yết là giá chào bán hoặc giá ñặt mua ñược ñưa vào sổ lệnh. Một dấu hiệu của ñộ thanh khoản yếu là sự ảnh hưởng tiêu cực của thị trường ñối với các nhà ñầu tư khi giao dịch. ðộ sâu của thị trường có thể ñược ño bởi chỉ số lệnh, số lượng giao dịch hoặc chỉ số dòng tiền. ðộ co giản là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó nhưng có một ít ảnh hưởng ñến giá niêm yết.
Khi ñặc tính ñộ sâu thị trường chỉ quan tâm ñến số lượng giao dịch ở một mức giá ñặt mua hoặc chào bán tốt nhất, ñặc tính co giản sẽ ñảm nhận sự co giản của cung và cầu. ðặc tính ñộ co giản của ñộ thanh khoản ñược mô tả bởi thu nhập trong ngày, hệ số hiệp phương sai hoặc hệ số thanh khoản.1 cho thấy một bức tranh tĩnh của một sổ lệnh. Trên trục hoành, số lượng chào bán ñược diễn tả về phía bên phải và số lượng ñặt mua ñược mô tả ở bên trái. Những số lượng này có thể khác nhau và tổng của hai là một thước ño cho ñộ sâu thị trường.
2 Trục tung thể hiện giá, có hai mức giá khác nhau: Giá ñặt mua và giá chào bán. Giá của một giao dịch bất kỳ có thể nằm tại mức giá chào bán hoặc ñặt mua, hoặc cũng có thể nằm ở giữa hai mức giá này. Sự chênh lệch giữa hai mức giá chào bán và ñặt mua là thước ño của tính chặt. Chiều ngang là ñộ sâu và cuối cùng ñộ co giản của cung và cầu thể hiện ñặc tính co giản.1: Các ñặc tính của ñộ thanh khoản trên một hình ảnh tĩnh của sổ lệnh.
ðộ co Giá giản cung Giá bán ðộ chặt Giá mua ðộ co giản cầu Khối lượng ñặt Khối lượng chào mua lũy kế ðộ sâu mua ðộ sâu bán bán lũy kế ðộ sâu (Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the Stock Market.) Những ñiều ñược thể hiện trong hình 1.1 có thể ñược thể hiện rõ hơn trong hình 1.2 nếu ñường cầu ñược chuyển hướng sang phải của trục giá và biểu ñồ giá - sản lượng truyền thống xuất hiện, cả hai ñường nằm bên phải của trục tung như trong hình 1. Do vậy sổ lệnh biểu hiện nhánh trên là ñường cung và nhánh dưới là ñường cầu. Khi chúng gặp nhau ở phía bên trái thì giao dịch ñược thực hiện. Hình ảnh tĩnh 1.2 thay ñổi mỗi khi có một lệnh mới ñược nhập vào sổ lệnh.2: Cung và cầu trong một sổ lệnh.
Giá ðộ co giản cung Giá bán ðộ chặt Giá mua ðộ co giản cầu Khối lượng (Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the Stock Market.3 diễn tả hình ảnh tương tự bao gồm cả ñặc tính thời gian. ðường ñậm cho thấy trạng thái ban ñầu của sổ lệnh. Sổ lệnh này phát triển theo thời gian, những ñường cong thể hiện các mức giá mua và giá bán với số lượng tương ứng.3: Sự phát triển của một sổ lệnh theo thời gian. Giá Giá bán Giá mua Thời gian Khối lượng ñặt mua lũy kế ðộ sâu mua ðộ sâu bán Khối lượng chào ðộ sâu bán lũy kế 4 (Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the Stock Market.) Những ñặc tính trên của ñộ thanh khoản có thể ñược nhóm lại ñể diễn tả năm mức ñộ khác nhau: 1.
Khả năng giao dịch của cổ phiếu rất thấp. Mức ñầu tiên của ñộ thanh khoản là hiển nhiên. Vì nếu cổ phiếu hoàn toàn không có ñộ thanh khoản trên thị trường, sẽ không có giao dịch nào ñược thực hiện. Trong một thị trường gọi là có ñộ thanh khoản thì phải có ít nhất một lệnh mua và một lệnh bán mà tại ñó có một giao dịch có thể ñược thực hiện.
Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó có ảnh hưởng ñến giá niêm yết. Nếu có khả năng giao dịch, mối quan tâm tiếp theo là sự ảnh hưởng của giá giao dịch. Trên thị trường có ñộ thanh khoản, sẽ có khả năng giao dịch một lượng cổ phiếu nào ñó với một ít ảnh hưởng về giá. Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó mà không có sự ảnh hưởng về giá niêm yết.
Nếu thị trường có ñộ thanh khoản càng cao thì giá niêm yết càng ít bị ảnh hưởng. Do vậy khi ñộ thanh khoản tăng lên, sẽ có một ñiểm nào ñó mà tại ñó không có ảnh hưởng về giá ñối với một lượng cổ phiếu nhất ñịnh. Khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó với một mức giá như nhau tại một thời ñiểm giống nhau. Khả năng thực hiện ngay lập tức một giao dịch từ ñiểm 2 ñến ñiểm 4.4 cho thấy các mức ñộ khác nhau của ñộ thanh khoản.
Mức ñộ 1 tới mức ñộ 3 là hiển nhiên nhưng mức ñộ 4 và 5 không rõ, không biết là có thể nằm ở trên cùng hay không vì hai mức này thể hiện ñặc tính khác của ñộ thanh khoản. Có người cho rằng mức ñộ 1 là “không có khả năng giao dịch” vì ở trạng thái này vẫn có khả năng giao dịch nhưng với một mức ảnh hưởng giá rất lớn, sau ñó mới ñến mức thứ hai là “Giao dịch ngay lập tức”. Chúng ta có thể chỉ quan tâm ñến một ñặc tính của ñộ thanh khoản, có thể sử dụng nhiều thước ño khác nhau ñể xác ñịnh nhiều ñặc tính khác nhau của ñộ thanh khoản và cũng có thể sử dụng thước ño thanh khoản tổng hợp ñể ño ñộ thanh khoản.4: Mức ñộ của ñộ thanh khoản. Giao dịch ngay lập tức 4.
Mua và bán tại mức giá giống nhau 3. Giao dịch không có sự ảnh hưởng về giá 2. Giao dịch có ảnh hưởng về giá 1. Khả năng giao dịch rất thấp 1.
Công thức ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu. Bản chất của ñộ thanh khoản là rất trừu tượng và không thể quan sát ñược, do vậy khái niệm này cần phải ñược ño lường bởi nhiều công thức khác nhau. Khi dùng nhiều công thức khác nhau, kết quả sẽ rất phức tạp. Một cách tổng quát, các công thức ño ñộ thanh khoản ñược chia thành những cái ñơn chiều và những cái ña chiều.
Những thước ño một chiều chỉ mô tả duy nhất một biến của ñộ thanh khoản, ngược lại những thước ño ña chiều sẽ mô tả nhiều biến số khác nhau trong cùng một thước ño. Những công thức ño lường ñộ thanh khoản một chiều. Những thước ño một chiều có thể ñược chia thành bốn nhóm: quy mô doanh nghiệp, khối lượng giao dịch, thời gian giữa hai giao dịch và ñộ sâu. Những thước ño phản ánh quy mô doanh nghiệp sẽ không ñược kiểm nghiệm trong Luận văn này bởi vì bản thân số liệu giao dịch trong ngày không cho thấy một sự biến thiên ñủ lớn ñể thu ñược một kết quả hợp lý.
Thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến khối lượng giao dịch. Các thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến số lượng giao dịch có thể ñược tính toán ở một số lượng cổ phiếu nào ñó trên một ñơn vị thời gian. Thông thường những thước ño này ñược sử dụng ñể tính ñộ sâu của ñộ thanh khoản, nhưng cũng có sự liên quan ñến ñặc tính thời gian bởi vì nếu khối lượng cổ phiếu ñược giao dịch trên thị trường càng lớn thì cần càng ít thời gian ñể giao dịch một ñơn vị số lượng cổ phiếu ñược xác ñịnh trước. Do vậy nếu những thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến khối lượng giao dịch càng cao thì ñó là một dấu hiệu cho thấy ñộ thanh khoản càng cao.
6 Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch trong một khoảng thời gian (Qt) ñược sử dụng rất phổ biến. Khối lượng giao dịch trong khoảng thời gian từ t-1 ñến t ñược tính như sau: Nt Qt = ∑ q i (1.1) i=1 Trong ñó: Nt : Phản ánh số lượng giao dịch trong khoảng thời gian t-1 ñến t, qi : Là số lượng cổ phiếu của giao dịch i.