chương 1. THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TIỀN HỌC ĐỌC HỌC VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Tổ chức nghiên cứu thực trạng hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Mục đích khảo sát thực trạng vấn đề.
Nội dung khảo sát thực trạng vấn đề. Đối tượng và phạm vi khảo sát. Phương pháp khảo sát. Kết quả khảo sát:.
Kết quả khảo sát những thông tin chung của giáo viên mầm non. Thực trạng nhận thức của GVMN, GVTH về bản chất của việc chuẩn bị cho trẻ học đọc, học viết. Các biện pháp đã được giáo viên sử dụng để hình thành các kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi. Những khó khăn, thuận lợi của giáo viên trong công tác hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Thực trạng về biểu hiện kỹ năng tiền học đọc học viết của trẻ 5 - 6 tuổi tại một số trường mầm non huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. 60 Tiểu kết chương 2. ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TIỀN HỌC ĐỌC HỌC VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Tổ chức nghiên cứu các biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non.
Tổ chức nghiên cứu các biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi. Xác định một số biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp hình thành kỹ năng tiền tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non. Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Các nhiệm vụ hình thành các kĩ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Khai thác hoạt động chung (hoạt động học tập) của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non nhằm hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường. Khai thác hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non như biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường.3 Một số kế hoạch giờ học và các trò chơi trong hoạt động vui chơi hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mẫu giáo Cây Trường.4 Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua tổ chức hoạt động tại trường mẫu giáo Cây Trường, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Mục đích thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Tiến hành thực nghiệm. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm. Kết quả thử nghiệm và phân tích. 96 Tiểu kết chương 3.
112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Đối chứng ĐC 2 Giáo viên mầm non GVMN 3 Giáo viên tiểu học GVTH 4 Thực nghiệm TN DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Trình độ chuyên môn, thâm niên công tác trong nghề và số năm dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi của giáo viên.
Nhận thức của các giáo viên lớp một về bản chất của việc đọc, việc viết và việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi học đọc, học viết trước khi vào lớp một. Kết quả việc trưng cầu ý kiến của các giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi về bản chất của việc đọc, việc viết và việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi học đọc, học viết trước khi vào lớp một. Kết quả trưng cầu ý kiến của giáo viên lớp một về sự cần thiết hình thành các kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo trước khi bước vào lớp một. Kết quả trưng cầu ý kiến của giáo viên lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi về sự cần thiết hình thành các kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi về mức độ cần thiết sử dụng các biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Kết quả trưng cầu ý kiến giáo viên mầm non về mức độ sử dụng các biện pháp hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến của các giáo viên dạy lớp một về những khó khăn, thuận lợi của giáo viên trong công tác hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến của các giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi về những khó khăn, thuận lợi của giáo viên trong công tác hình thành kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVMN về tỉ lệ hình thành kỹ năng nghe của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVTH về tỉ lệ hình thành kỹ năng nghe của trẻ vào đầu năm học lớp một. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVMN về tỉ lệ hình thành kỹ năng đọc của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVTH về tỉ lệ hình thành kỹ năng đọc của trẻ vào đầu năm học lớp một.
Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVMN về tỉ lệ hình thành kỹ năng tiền học viết của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVTH về tỉ lệ hình thành kỹ năng tiền học viết của trẻ vào đầu năm học lớp một. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVMN về tỉ lệ hình thành kỹ năng học tập của trẻ 5 – 6 tuổi. Kết quả việc trưng cầu ý kiến GVTH về tỉ lệ hình thành kỹ năng học tập của trẻ vào đầu năm học lớp một.
Bảng tiêu chí đã được hoàn thiện với các chỉ số như sau. Sắp xếp các bài tập đo nghiệm theo tiêu chí nghiên cứu. Kết quả đo kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước khi thực nghiệm. Kết quả đo kỹ năng tiền học đọc học viết cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau khi thực nghiệm.
Kết quả đo kỹ năng tách từ như là đơn vị ý nghĩa độc lập của ngôn ngữ của trẻ ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng tách câu như là đơn vị ý nghĩa độc lập của ngôn ngữ của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng phân tích âm thanh của một tiếng đơn giản của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng liên hệ đúng đắn âm vị và chữ cái của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Kết quả đo kỹ năng ghép được một số chữ đơn giản (2 chữ viết) và đọc được nó của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng "Đọc" được một số từ, câu đơn giản, quen thuộc của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng nhận biết một số cấu tạo của một quyển sách của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng thực hiện được một số quy tắc của việc đọc của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Kết quả đo kỹ năng ngồi học đúng tư thế, cầm viết đúng cách của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá bài làm của mình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đo kỹ năng thực hiện các quy định trên giờ học của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả các mức độ điểm đạt được trước thực nghiệm của trẻ nhóm đối chứng và thực nghiệm.
Kết quả các mức độ điểm đạt được trước thực nghiệm của trẻ nhóm đối chứng và thực nghiệm. Tổng hợp kết quả các mức độ điểm đạt được trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của trẻ nhóm đối chứng và thực nghiệm. 112 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. So sánh kết quả kỹ năng tiền học đọc học viết của trẻ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước khi thực nghiệm.
So sánh kết quả kỹ năng tiền học đọc học viết của trẻ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau khi thực nghiệm. So sánh kết quả kỹ năng tách từ như là đơn vị ý nghĩa độc lập của ngôn ngữ của trẻ ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. So sánh kết quả đo kỹ năng tách câu như là đơn vị ý nghĩa độc lập của ngôn ngữ của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. So sánh kết quả đo kỹ năng phân tích âm thanh của một tiếng đơn giản của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
So sánh kết quả đo kỹ năng liên hệ đúng đắn âm vị và chữ cái của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. So sánh kết quả đo kỹ năng ghép được một số chữ đơn giản (2 chữ cái) và đọc được nó của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. So sánh kết quả đo kỹ năng "Đọc" được một số từ, câu đơn giản, quen thuộc của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. So sánh kết quả đo kỹ năng nhận biết một số cấu tạo của một quyển sách của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
So sánh kết quả đo kỹ thực hiện được một số quy tắc của việc đọc của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.