CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề về tư duy 1. Khái niệm tư duy - Có nhiều điều trong thế giới thực mà mọi người chưa biết và họ vẫn cần học hỏi và khám phá. Do đó, hoạt động thực tiễn là một nhiệm vụ đòi hỏi con người phải tìm hiểu, khám phá những cái chưa biết ấy, phát hiện ra bản chất và quy luật tác động của chúng.
Quá trình nhận thức đó gọi là tư duy [5, tr 35]. - Theo tâm lý học, tư duy là một sản phẩm được tổ chức đặc biệt của bộ não con người. Tư duy phản ánh bản chất, tính chất, mối liên hệ bên trong của sự vật, hiện tượng mà trước đây chúng ta không nhận biết được. Các quá trình tư duy phát sinh từ nhận thức cảm tính dựa trên hoạt động thực tế, nhưng vượt ra ngoài giới hạn của nhận thức cảm tính vì chúng liên quan đến ý chí chủ quan và năng lực kinh nghiệm độc lập của chủ thể nhận thức.
Theo quan điểm sư phạm, tư duy được hiểu là một hệ thống gồm nhiều ý tưởng, nhiều biểu hiện tri thức về đối tượng, sự kiện. Tư duy là suy nghĩ hay tái tạo suy nghĩ để hiểu hay giải quyết một nhiệm vụ hay công việc nào đó [12, tr 69]. - Khi một người gặp phải tình huống “có vấn đề”, hoạt động tư duy sẽ được sinh ra. Tuy nhiên, “các tình huống có vấn đề” được giải thích khác nhau bởi những người khác nhau và chuyển thành các nhiệm vụ khác nhau.
Tư duy phản ánh cái bản chất nhất, cái chung của nhiều nhóm, nhiều loại sự vật, đồng thời bộc lộ cái cụ thể, cái riêng của mỗi sự vật. Hơn nữa, tư duy bao giờ cũng phản ánh gián tiếp hiện thực. Cuối cùng, kết quả của tư duy được thể hiện thông qua ngôn ngữ và được khách thể hóa đối với người khác và đối với chính người tư duy. - Nói cách khác, tư duy là một hiện tượng tâm lý và là hoạt động nhận thức cao hơn của con người.
Tư duy giúp con người nhận thức thế giới. Cơ sở 9 sinh lý của tư duy là sự HĐ của vỏ đại não. HĐ tư duy đồng nghĩa với HĐ trí tuệ, trong đó con người nhận thức sự vật, hiện tượng nhằm khám phá ra những triết lý, học thuyết, bản chất của sự vật, hiện tượng, chinh phục thế giới và phục vụ cuộc sống của mình. Các giai đoạn của quá trình tư duy Theo các tài liệu [6], [12], [15], [17],… trong HĐ thực tiễn và trong quá trình nhận thức, mỗi hành động tư duy đều nhằm giải quyết một nhiệm vụ nảy sinh.
Quá trình tư duy trải qua nhiều giai đoạn từ khi gặp tình huống có vấn đề đến khi giải quyết vấn đề. Ngoài ra, quá trình tư duy hướng dẫn chủ thể tư duy nhận thức vấn đề đã giải quyết để đi sâu khám phá, sáng tạo và nghiên cứu vấn đề. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bắt đầu các hành động suy nghĩ mới. Có thể nói, tư duy là một HĐ trí tuệ trải qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Nhận thức vấn đề.
Giai đoạn 2: Xuất hiện các liên tưởng. Giai đoạn 3: Sàng lọc các liên tưởng. Giai đoạn 4: Hình thành giả thuyết. Giai đoạn 5: Giải quyết vấn đề.
Giai đoạn 6: Kiểm tra - Kết luận. Khi giả thuyết được xác nhận hoặc xác minh, chúng tôi có câu trả lời cho câu hỏi được đặt ra. Một vấn đề đã được giải quyết được xem xét kỹ lưỡng như là sự khởi đầu của một hoạt động tư duy mới. Do đó, tiến trình tư duy diễn ra dần dần và được trải nghiệm đầy đủ trong tiến trình tư duy ở trên.
Các thao tác tư duy 1) Phân tích - Khái niệm: Phân tích là quá trình chủ thể dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ phận, thuộc tính, thành phần khác nhau để nhận thức đối tượng sâu sắc và đầy đủ hơn.37]: Viết hỗn số 5 thành số thập phân rồi đọc số đó. 10 10 9 - Chúng ta mong đợi HS phân tích được yêu cầu bài toán: Viết hỗn số 5 10 thành số thập phân. 9 9 - HS tiếp tục phân tích được: 5 =5+ = 5 + 0,9 = 5,9 … 10 10 2) Tổng hợp - Khái niệm: Tổng hợp là thao tác dùng trí óc để hợp nhất những thuộc tính, thành phần (đã được phân tích) thành một chỉnh thể với ý nghĩa cụ thể. Ví dụ 2: Sau khi phân tích một bài toán, ta phải biết những yếu tố đã cho và những yếu tố cần tìm, ta phải xác lập được mối quan hệ giữa yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
Có thể nói: Tổng hợp và phân tích là hai thao tác cơ bản của quá trình tư duy. Có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau thành một thể thống nhất không thể tách rời. Phân tích là cơ sở của tổng hợp, tổng hợp được thực hiện theo kết quả của phân tích. 3) So sánh - Khái niệm: So sánh là thao tác tư duy dùng trí óc để xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
42]: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến đến lớn: 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19 Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 0,32 ; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187 4) Trừu tượng hóa - Khái niệm: Trừu tượng hóa là gạt bỏ những thuộc tính, những bộ phận, những quan hệ không cần thiết về một phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. 52]: Một thùng đựng 28,75kg đường. Người ta lấy từ thùng đó ra 10,5kg đường. Sau đó lại lấy ra 8kg đường nữa.
Hỏi trong thùng còn bao nhiêu ki-lô- gam đường? - Ở đây, chúng ta mong đợi khi làm toán HS sẽ gạt bỏ ra khỏi tư duy các từ: “thùng”, “đựng”, “người ta”, …và chỉ giữ lại: “28,75kg”, lấy “10,5kg”, “lại lấy 8kg nữa”. 5) Khái quát hóa Khái niệm: Khái quát hóa là thao tác chủ thể tìm ra một thuộc tính chung cho vô số hiện tượng hay sự vật. Ví dụ 5: Tất cả các số thập phân a đều có tính chất a + 0 = a ; a × 0 = 0. ⇒ Trừu tượng hóa và khái quát hóa là hai thao tác cơ bản, đặc trưng của con người.
Có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau giống như tổng hợp và phân tích nhưng ở mức độ cao hơn. Không có trừu tượng hóa thì cũng không có khái quát hóa. 6) Cụ thể hóa, tương tự hóa - Cụ thể hóa: Là thao tác tư duy của chủ thể chuyển từ trừu tượng, khái quát về hiện tượng cụ thể. - Tương tự hóa: Là thao tác tư duy của chủ thể giải quyết các vấn đề có sự tương đồng.
Chú ý: - Các thao tác tư duy có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hướng nhất định, do nhiệm vụ tư duy quy định. - Trong thực tế tư duy, các thao tác đan chéo nhau rất phức tạp chứ không phải theo trình tự máy móc như đã nêu ở trên. - Tùy theo nhiệm vụ và điều kiện tư duy, không nhất thiết trong hành động tư duy nào cũng thực hiện tất cả các thao tác tư duy trên. Tùy vào hoàn cảnh, các thao tác sẽ được thực hiện có chọn lọc và có điều chỉnh để đạt được hiệu quả tư duy là cao nhất.
Một số vấn đề về Tư duy sáng tạo 1. Mô tả về tư duy sáng tạo - Sáng tạo là một nét tâm lý đặc biệt biểu thị kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của chủ thể tư duy khi con người đứng trước một tình huống có vấn đề. Khi đó, con người với tư duy độc lập cao của mình, nảy sinh những ý tưởng mới, độc đáo, hợp lý và hiệu quả. TDST là sản phẩm cao nhất của tư duy.
NL sáng tạo là NL cốt lõi của HĐ sáng tạo; nó được xác định từ chất lượng đặc biệt của các quá trình tư duy. - Đã có nhiều giải thích về khái niệm TDST. Từ các khái niệm về TDST, theo tôi, các tác giả đều thống nhất rằng: TDST là một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người; HĐ sáng tạo diễn ra ở mọi khía cạnh của đời sống; bản chất của sáng tạo là con người tìm ra cái mới, cái độc đáo, có giá trị thúc đẩy sự phát triển của đời sống xã hội. Các tác giả đều có điểm chung là chỉ ra được ý nghĩa xã hội của sản phẩm sáng tạo.
Trong luận văn này chúng tôi quan niệm: TDST là tư duy có khuynh hướng phát hiện và giải thích bản chất sự vật, hiện tượng theo lối mới, hoặc tạo ra ý tưởng mới, cách giải quyết mới không theo tiền lệ đã có. Các thành phần đặc trưng của tư duy sáng tạo Theo [15], [17], [18], .và nghiên cứu của các nhà tâm lý học, giáo dục học, nhiều nghiên cứu khác nữa đã khẳng định: TDST được đặc trưng bởi các thành phần, trước hết là: tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo, ngoài ra còn có tính chi tiết, tính nhạy cảm. Các nghiên cứu cũng xác định khả năng giải quyết vấn đề theo những cách mới là một đặc điểm của TDST. Trong dân gian có rất nhiều câu ca dao tục ngữ nói về bản chất, đặc điểm và phương thức sáng tạo nhưng nhìn chung chúng đều thể hiện những đặc điểm của TDST như “Tùy cơ ứng biến”, “Gió chiều nào che chiều ấy” (với ý nghĩa tích cực).
TDST thể hiện ở việc tìm ra những cách mới lạ khác nhau để giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ. Do đó, sáng tạo là một thuộc tính của tư duy, một phẩm chất của các quá trình tư duy. 13 1) Tính mềm dẻo a) Mô tả: Tính mềm dẻo của tư duy là NL thay đổi linh hoạt góc độ quan niệm này sang góc độ quan niệm khác; tìm ra những mối quan hệ mới và nhận ra bản chất của sự vật; định nghĩa lại sự vật, hiện tượng, xây dựng phương pháp tư duy mới. b) Từ điển tiếng Việt: Mềm dẻo - Biết thay đổi điều chỉnh sao cho hợp với hoàn cảnh đối tượng.
c) Các đặc trưng nổi bật cho tính mềm dẻo được thể hiện qua các yếu tố - Các HĐ trí tuệ được thay đổi một cách linh hoạt; dễ dàng chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác. - Hướng suy nghĩ được điều chỉnh kịp thời nếu gặp trở ngại. - Khi gặp hoàn cảnh mới, luôn linh hoạt trong suy nghĩ, không áp dụng máy móc những tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng đã có. - Nhận ra mối liên hệ mới và vai trò mới của đối tượng đã quen biết.