Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Trang Nga (chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, Trường Đại học Hải Phòng, năm 2024; người hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Ánh Hồng) được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Cơ sở pháp lý và định hướng đổi mới trực tiếp của đề tài dựa trên Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; và Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
Theo phân tích của tác giả, Tự nhiên và Xã hội là môn học có đối tượng học tập gắn liền với thực tiễn đời sống và tích hợp tri thức của nhiều ngành khoa học (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Xã hội). Tuy nhiên, việc giảng dạy trong thực tế vẫn còn nặng về phân mảnh kiến thức đơn lẻ, học sinh chưa được trang bị đầy đủ khả năng kết nối kiến thức để giải quyết các tình huống phức hợp trong đời sống hàng ngày. Do đó, việc xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh lớp 2 là một yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng quy trình thiết kế chủ đề và quy trình tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 2, góp phần nâng cao hiệu quả giờ học đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018.
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến việc tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh lớp 2.
- Thiết kế chủ đề và quy trình tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 2.
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế chủ đề và quy trình tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 2.
- Phạm vi nội dung: Các mạch kiến thức trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống".
- Phạm vi khảo sát thực trạng: 101 giáo viên tiểu học tại 4 trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (Tiểu học Vinh Quang, Tiểu học Thanh Lương, Tiểu học An Hòa, Tiểu học Đồng Minh).
- Phạm vi thực nghiệm: Học sinh khối lớp 2 tại Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
Giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu việc thiết kế chủ đề và quy trình tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 2 đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, điều kiện thực hiện và trình độ nhận thức của người học thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giờ học môn Tự nhiên và Xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết giáo dục quốc tế và trong nước về dạy học tích hợp và phát triển năng lực:
- Quan điểm về tích hợp và dạy học tích hợp: Tiếp thu định nghĩa của UNESCO (1972) về dạy học tích hợp các khoa học như một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học thể hiện sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học; nghiên cứu Eight-Year Study của Ralph Tyler về tổ chức chương trình học theo chủ đề liên kết ngành; thang đo mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom; quan điểm sư phạm tích hợp (pédagogie de l'intégration) của Xavier Roegiers nhấn mạnh việc phát triển năng lực hành động và làm cho việc học có ý nghĩa; 4 dạng tích hợp của D’Hainaut (tích hợp trong nội bộ môn học, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn, tích hợp xuyên môn); các mức độ tích hợp của Fogarty và Stoehr (từ liên hệ, kết hợp, phối hợp đến tích hợp). Đồng thời, đề tài kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước về dạy học tích hợp của Đỗ Hương Trà, Cao Thị Thặng, Đinh Quang Báo, Lại Phương Liên, Nguyễn Anh Dũng, Đặng Thị Oanh.
- Quan điểm về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Dựa trên khung năng lực của dự án DeSeCo; 3 quy tắc vận dụng kiến thức của Cindy Wooldridge (nhận thức tính hữu ích trong tình huống mới, hồi tưởng thông tin, giải quyết vấn đề theo nhóm/cá nhân); quan điểm học qua thực hành của Geoffrey Petty; lý thuyết đánh giá xác thực (Authentic Assessment) của Wiggins và McTighe; cùng các nghiên cứu cấu trúc năng lực của Lê Trung Hiếu, Hà Thị Lan Hương, Lê Thị Thùy Linh, Phan Tấn Thương.
Từ các cơ sở trên, tác giả xác định cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh lớp 2 gồm 6 thành phần:
- Năng lực hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng đã học;
- Năng lực phân tích, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn;
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức được ứng dụng vào trong các tình huống thực tiễn;
- Năng lực lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, dự án học tập, tình huống thực tiễn;
- Năng lực đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống;
- Năng lực thực hiện các giải pháp giải quyết các vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp với tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên môn, chương trình và sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp 2.
- Phương pháp điều tra, quan sát: Sử dụng phiếu hỏi điều tra gồm các câu hỏi đóng và mở đối với giáo viên; dự giờ quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và phản ứng tiếp nhận của học sinh lớp 2.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên tiểu học về thuận lợi, khó khăn khi thiết kế và tổ chức bài học tích hợp.
- Phương pháp thống kê và xử lí số liệu: Sử dụng toán thống kê để xử lý tỷ lệ phần trăm các câu trả lời khảo sát thực trạng và kết quả kiểm tra đánh giá trước, sau thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo chủ đề tích hợp đề xuất tại 2 trường tiểu học để kiểm chứng tính khả thi và đo lường sự phát triển năng lực của học sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu sơ cấp thu được từ 101 phiếu khảo sát giáo viên tại 4 trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo (thực hiện từ 25/09/2023 đến 19/11/2023), biên bản dự giờ, sản phẩm học tập của học sinh (tranh vẽ, phiếu nhiệm vụ) và kết quả đo lường thực nghiệm tại Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Đồng Minh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1 hệ thống hóa khung khái niệm về tích hợp, dạy học tích hợp, bản chất của quá trình nhận thức "tổng – phân – hợp", các phân loại tích hợp giáo dục, đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 2 (tri giác gắn với hành động cụ thể, khả năng tập trung chưa bền vững, đang hình thành tư duy logic và tính tự lập), và nội dung môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo CTGDPT 2018 bao gồm 6 chủ đề: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái đất và bầu trời.
Phần thực tiễn trình bày kết quả khảo sát 101 giáo viên tại 4 trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Số liệu khảo sát cho thấy:
- Về mức độ áp dụng dạy học tích hợp: Có 68,32% (69 giáo viên) áp dụng thường xuyên; 14,85% (15 giáo viên) thỉnh thoảng áp dụng; và 15,84% (16 giáo viên) ít khi áp dụng.
- Về đánh giá mức độ đạt được các năng lực thành phần của học sinh: Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội đạt 31,68%; trong khi năng lực nhận thức khoa học chỉ đạt 12,87% và năng lực giải quyết vấn đề đạt mức thấp nhất là 11,88%.
- Về các biện pháp giáo viên đang sử dụng trong dạy học tích hợp:
| STT |
Biện pháp sử dụng |
Số phiếu |
Tỉ lệ (%) |
| 1 |
Tích hợp các hoạt động trải nghiệm |
25 |
24,75% |
| 2 |
Sử dụng các phương tiện và công nghệ dạy học hiện đại |
19 |
18,81% |
| 3 |
Tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm |
17 |
16,83% |
| 4 |
Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực |
15 |
14,85% |
| 5 |
Tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề |
14 |
13,86% |
| 6 |
Đánh giá kỹ năng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn |
11 |
10,89% |
Khảo sát ghi nhận những thuận lợi lớn nhất khi áp dụng dạy học tích hợp là giúp học sinh hứng thú, tích cực học tập (94,06% - 95 ý kiến), tăng cường năng lực hợp tác nhóm (92,08% - 93 ý kiến) và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (90,10% - 91 ý kiến). Ngược lại, khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải tập trung vào khâu thiết kế bài giảng (91,09% - 92 ý kiến), cơ sở vật chất chưa đáp ứng (86,14% - 87 ý kiến), thiếu hụt chương trình và tài liệu phù hợp (79,21% - 80 ý kiến), và sự phối hợp giữa đồng nghiệp còn hạn chế (77,23% - 78 ý kiến). Đánh giá về hiệu quả chung của phương pháp, có 66,34% đánh giá rất hiệu quả, 24,75% đánh giá hiệu quả, 7,92% đánh giá ít hiệu quả và 0,00% đánh giá không hiệu quả.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ VÀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2
Chương 2 trình bày hệ thống các định hướng, quy trình thiết kế và kế hoạch bài dạy minh họa.
Tác giả xác định 4 định hướng thiết kế chủ đề:
- Tích hợp giữa các mảng kiến thức khác nhau trong cùng một môn học (nội môn);
- Tích hợp kiến thức của các môn học có liên quan đến nhau (liên môn: Tiếng Việt, Toán, Mĩ thuật, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm);
- Tích hợp theo hướng phát triển năng lực của học sinh;
- Tích hợp một số chủ đề vào nội dung chương trình các môn học (bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, kĩ năng sống).
Quy trình thiết kế chủ đề tích hợp được xây dựng qua các bước: xác định mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình; phân tích nội dung, tìm kiếm địa chỉ tích hợp liên môn; xác định cấu trúc chủ đề và phân phối thời gian; lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương thức đánh giá.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp gồm 5 bước bài bản:
- Bước 1: Khởi động và giao nhiệm vụ (tạo bối cảnh thực tiễn, gợi mở vấn đề).
- Bước 2: Khám phá và hình thành kiến thức tích hợp (học sinh thu thập, xử lý thông tin liên môn).
- Bước 3: Luyện tập và thực hành (vận dụng kiến thức giải quyết bài tập, nhiệm vụ mô phỏng).
- Bước 4: Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tiễn (thực hiện dự án, sản phẩm học tập).
- Bước 5: Đánh giá và tổng kết (học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên kết luận).
Tác giả minh họa quy trình bằng việc thiết kế chi tiết chủ đề dự án tích hợp "Hoạt động giao thông" (thuộc mạch chủ đề Cộng đồng địa phương, tích hợp kiến thức môn Tự nhiên và Xã hội với Mĩ thuật, Đạo đức, Tiếng Việt và Hoạt động trải nghiệm). Thiết kế bao gồm bảng xác định mục tiêu yêu cầu cần đạt, bảng kế hoạch phân công nhiệm vụ học tập theo nhóm, bảng tổng hợp vai trò của các loại đường giao thông và phương tiện giao thông, cùng hai công cụ đo lường gồm Phiếu đánh giá thái độ và quản lí thời gian và Phiếu đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của quy trình đề xuất.
- Đối tượng và địa bàn: Khối lớp 2 tại hai trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng gồm Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Đồng Minh. Nghiên cứu phân chia thành lớp thực nghiệm (TN - dạy học theo quy trình tích hợp đề xuất) và lớp đối chứng (ĐC - dạy học theo phương pháp thông thường) với cơ cấu sĩ số tương đương.
- Nội dung thực nghiệm: Tổ chức bài dạy/dự án tích hợp "Hoạt động giao thông".
- Công cụ và tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá 6 thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng với các mức độ biểu hiện cụ thể (Hoàn thành tốt / Đạt mức độ cao, Hoàn thành / Đạt mức độ trung bình, Cần cố gắng / Đạt mức độ thấp).
Số liệu tổng hợp qua các bảng khảo sát trước thực nghiệm và sau thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ nét:
- Trước thực nghiệm: Tỷ lệ học sinh ở mức độ tốt về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng tại các lớp thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau (dao động ở mức thấp đến trung bình, phần lớn học sinh chỉ dừng ở mức hoàn thành cơ bản hoặc còn lúng túng trong giải quyết tình huống giao thông thực tế).
- Sau thực nghiệm: Lớp thực nghiệm tại cả hai trường đều có tỷ lệ học sinh đạt mức độ tốt tăng cao vượt trội so với lớp đối chứng. Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện rõ khả năng thu thập tranh ảnh, phân biệt các biển báo giao thông, nhận biết nguy cơ mất an toàn, vẽ tranh tuyên truyền và chủ động đề xuất quy tắc đi đường an toàn cho bản thân và gia đình. Kết quả kiểm định phản ánh giả thuyết khoa học của đề tài là đúng đắn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Đã xác lập được cơ sở lí luận tường minh về dạy học tích hợp và khung cấu trúc 6 thành phần của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh lớp 2 trong môn Tự nhiên và Xã hội.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực từ 101 giáo viên tại huyện Vĩnh Bảo: khẳng định 91,09% giáo viên công nhận hiệu quả tích cực của dạy học tích hợp, chỉ ra 24,75% giáo viên ưa chuộng tích hợp hoạt động trải nghiệm, đồng thời xác định rào cản lớn nhất nằm ở khâu thiết kế bài giảng (91,09%) và thiếu thốn cơ sở vật chất (86,14%).
- Xây dựng thành công quy trình 5 bước tổ chức dạy học tích hợp và kế hoạch bài dạy chi tiết cho chủ đề "Hoạt động giao thông" kèm hệ thống phiếu tiêu chí đánh giá năng lực.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Đồng Minh khẳng định tính khả thi và sự tiến bộ rõ rệt về năng lực giải quyết tình huống thực tế của học sinh lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.
Về đóng góp mới của đề tài:
- Về mặt lí luận: Đề tài đã hệ thống hóa và cụ thể hóa quan điểm dạy học tích hợp vào bối cảnh dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo CTGDPT 2018; làm rõ cấu trúc tiêu chí của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 2.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một quy trình thiết kế và tổ chức dạy học có tính hướng dẫn cụ thể, giúp giáo viên tiểu học tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất là khó khăn trong khâu thiết kế giáo án tích hợp liên môn; cung cấp giáo án mẫu và bộ công cụ đánh giá năng lực thực tế có thể ứng dụng trực tiếp tại các trường tiểu học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ mới gói gọn tại một số trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; chưa khảo sát diện rộng ở các khu vực đô thị trung tâm hoặc vùng địa bàn khác để đối chiếu mức độ tương thích về điều kiện cơ sở vật chất.
- Đối tượng thực nghiệm mới tập trung vào khối lớp 2 với bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống"; chủ đề tích hợp minh họa sâu mới dừng lại ở bài dạy "Hoạt động giao thông".
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024 nên chưa đánh giá được tác động tích lũy dài hạn qua nhiều năm học của học sinh.
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình dạy học tích hợp sang các chủ đề khác trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 (như chủ đề Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe) và các khối lớp khác ở cấp tiểu học (lớp 1, 3, 4, 5).
- Nghiên cứu áp dụng trên các bộ sách giáo khoa khác thuộc CTGDPT 2018 (như Chân trời sáng tạo, Cánh diều) và mở rộng phạm vi thực nghiệm ở nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng.
- Xây dựng hoàn thiện ngân hàng chủ đề tích hợp liên môn và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực định kỳ có ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giáo viên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:
- Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình 5 bước tổ chức dạy học, các địa chỉ tích hợp liên môn (Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Đạo đức), kế hoạch bài dạy chủ đề "Hoạt động giao thông" và bộ phiếu đánh giá thái độ, quản lý thời gian, phiếu đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
- Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp nghiên cứu sư phạm, phương pháp thiết kế giáo án tích hợp liên môn và cách thức xử lý số liệu điều tra thực trạng, thực nghiệm sư phạm trong khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học: Nắm bắt các rào cản thực tế của giáo viên về cơ sở vật chất và thiết kế bài giảng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nội bộ và tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh lớp 2 gồm những thành tố nào?
Tác giả xác định cấu trúc gồm 6 thành phần: (1) Năng lực hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng đã học; (2) Năng lực phân tích, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn; (3) Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức được ứng dụng vào trong các tình huống thực tiễn; (4) Năng lực lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, dự án học tập, tình huống thực tiễn; (5) Năng lực đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống; và (6) Năng lực thực hiện các giải pháp giải quyết các vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp với tình huống có liên quan ở mức độ đơn giản.
2. Dữ liệu khảo sát 101 giáo viên tại huyện Vĩnh Bảo chỉ ra khó khăn lớn nhất khi dạy học tích hợp là gì?
Khó khăn lớn nhất là khâu thiết kế bài giảng, chiếm 91,09% ý kiến giáo viên (92 phiếu). Tiếp theo là khó khăn về cơ sở vật chất không đầy đủ (86,14% - 87 phiếu), sự thiếu hụt về chương trình và sách giáo khoa phù hợp (79,21% - 80 phiếu), và sự phối hợp chưa tốt với đồng nghiệp (77,23% - 78 phiếu).
3. Biện pháp dạy học tích hợp nào đang được giáo viên sử dụng nhiều nhất và ít nhất trong thực tế?
Theo kết quả khảo sát Bảng 1.3 của khóa luận, biện pháp được giáo viên sử dụng nhiều nhất là "Tích hợp các hoạt động trải nghiệm" chiếm 24,75% (25 phiếu). Ngược lại, biện pháp ít được sử dụng nhất là "Đánh giá kỹ năng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn", chỉ chiếm 10,89% (11 phiếu).
4. Chủ đề tích hợp nào đã được tác giả xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết và đưa vào thực nghiệm sư phạm?
Tác giả đã thiết kế và thực nghiệm bài dạy/dự án tích hợp mang tên "Hoạt động giao thông" thuộc mạch chủ đề Cộng đồng địa phương môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2. Bài dạy tích hợp kiến thức nội môn Tự nhiên và Xã hội với kiến thức các môn Mĩ thuật (vẽ tranh tuyên truyền), Đạo đức và Hoạt động trải nghiệm (thực hành quy tắc tham gia giao thông an toàn).
5. Địa bàn và thời gian thực hiện nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của khóa luận diễn ra ở đâu?
Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng học sinh khối lớp 2 tại hai trường: Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Đồng Minh, đều thuộc địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài được triển khai trong thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Trang Nga đã giải quyết toàn diện vấn đề tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng trên 101 giáo viên và thực nghiệm sư phạm tại hai trường tiểu học ở huyện Vĩnh Bảo, đề tài đã chứng minh tính khả thi của quy trình 5 bước và kế hoạch bài dạy chủ đề "Hoạt động giao thông". Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên sư phạm và giáo viên tiểu học trong việc triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới.