Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu về phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH thiết bị vật tư y tế Bình Minh Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro và phòng ngừa hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Chương 3: Phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH thiết bị vật tư y tế Bình Minh. Chương 4: Định hướng phát triển và một số giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH thiết bị vật tư y tế Bình Minh 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2. Một số lý luận cơ bản về hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2.
Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu (hợp đồng mua bán quốc tế) là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu ( bên mua ) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng (Công ước Viên 1980 ). Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu: - Chủ thể hợp đồng: người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng kí tại hai quốc gia khác nhau, nếu hai bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ. Quốc tịch của các bên không có ý nghĩa quyết định trong việc xác định yếu tố ngoại thương trong hợp đồng mua bán quốc tế. - Đồng tiền thanh toán: phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một trong hai quan hệ hợp đồng.
- Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển giao ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng. - Nội dung của hợp đồng gồm: các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau. Luật điều chỉnh hợp đồng: là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế khác nhau về thương mại và hàng hải. - Chủ thể hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiện những nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi theo những điều kiện của hợp đồng.
Hợp đồng có thể kí giữa: Pháp nhân với pháp nhân, pháp nhân với cá nhân có đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu Tùy từng mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp có thể có hoặc không phải xin giấy phép nhập khẩu. Với các mặt hàng thuộc danh mục cấm thì khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu thì phải được sự cho phép của các cơ quan chức năng.
Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu. Có hai loại giấy phép nhập khẩu đó là giấy phép nhập khẩu năm và giấy phép nhập khẩu chuyến. Khi đối tượng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép gồm: - Đơn xin phép. - Phiếu hạn ngạch (nếu có).
- Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C. - Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác). - Các giấy tờ có liên quan (nếu có). Bước 2: Mở L/C Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán: - Vay tiền ngân hàng để ký quỹ, đặt cọc.
Bước 3: Thuê phương tiện vận tải Tùy từng loại hàng hóa khác nhau mà nhà nhập khẩu sẽ sử dụng các loại phương tiện khác nhau bằng đường hàng không, đường biển hoặc đường bộ,. Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải: - Căn cứ vào hợp đồng thương mại quốc tế - Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa - Căn cứ vào điều kiện vận tải Hiện nay, phần lớn hàng hóa được vận chuyển qua đường biển nên nghiệp vụ thuê tàu đã trở nên phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu. Các phương thức thuê tàu như: Phương thức thuê tàu chợ: là tàu chạy theo một hành trình và thời gian xác định. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 4: Mua bảo hiểm hàng hóa Đối với hợp đồng ký kết theo điều kiện CIF, CIP người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C của điều kiện bảo hiểm hàng háo của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự.
Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức 110%) và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng. Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ phụ thuộc váo các thông tin mà người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, mua bảo hiểm bổ sung, bằng chi phí của người mua, nếu có thể như điều kiện A hoặc B. Bước 5: Nhận bộ chứng từ Liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng để nhận bộ chứng từ. Cần kiểm tra đối chiếu lại toàn bộ nội dung trong bộ chứng từ với nội dung trong hợp đồng và L/C.
Nếu có sai xót xảy ra cần liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng để kịp thời điiều chỉnh. Bước 6: Chuẩn bị nhận hàng Đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo tàu đến cho nhà nhập khẩu khi tàu sắp đến cảng. Khi nhận được bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu và nhận được giấy báo hàng đến, bộ phận xuất nhập khẩu sẽ mở tờ khai hải quan điện tử để làm thủ tục thông quan hàng hóa. Trong điều kiện doanh nghiệp chưa đăng ký hình thức khai hải quan điện tử thì nhân viên phải chuẩn bị hồ sơ để khai theo phương pháp thủ công và công việc đòi hỏi mất rất nhiều thời gian.
Nhà nhập khẩu sẽ cầm theo giấy thông báo tàu đến, B/L có ký hậu, giấy giới thiệu đến hãng tàu để nhận D/O, hãng tàu sẽ giao cho nhà nhập khẩu D/O để làm thủ tục hải quan và nhận hàng. Bước 7: Làm thủ tục hải quan Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết theo quy định của hồ sơ hải quan để làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Bộ hồ sơ gồm: Commercial Invoice, Packing List, D/O, Bill of Loading, C/O, contract, giấy giới thiệu,. Hiện nay dịch vụ khai thuê hải quan cũng được nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Bước 8: Thanh toán Các hình thức thanh toán có thể bằng L/C, T/T, TTR, D/P. Sau khi nhận được thông báo hàng đến và kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì nên nhập khẩu chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính hợp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại. Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu như chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị thiếu, tổn thất, đổ nát, mất mát thì cần khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
Đối tượng khiếu nại là người bán nếu hàng có chất lượng hoặc số lượng không phù hợp, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn. Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá (đối tượng của bảo hiểm) bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây ra khi những rủi ro này được mua bảo hiểm. Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất như biên bản giám định, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại tại công ty bảo hiểm). Việc giải quyết khiếu nại phải thận trọng kịp thời, tỉ mỉ, giải quyết khẩn trương.
Nếu việc khiếu nại không giải quyết thoả đáng thì hai bên có thể kiện nhau ra Hội đồng trọng tài hoặc tại toà án (nếu có thoả thuận trong hợp đồng). Khái quát về rủi ro và một số rủi ro thường gặp trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2. Khái niệm về rủi ro. Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về rủi ro, theo những tiếp cận khác nhau lại có những định nghĩa khác nhau: Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được (Frank Knight, 1998).
Theo đó, các loại bất trắc không thể đo lường được thì được gọi là bất trắc, còn loại bất trắc có thể đo lường được gọi là rủi ro. Một học giả người Mỹ khác, ông Allan Willett trong cuốn “Risk and Insurance”. Mc Graw Hill, 1995 có quan điểm rằng “rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi”. Như vậy, theo ông rủi ro liên quan đến con người.
Có thể định nghĩa “Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người" (Nguyễn Anh Tuấn,2006). 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, khi nói đến rủi ro chúng ta cần lưu ý những vấn đề quan trọng: rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra, là những sự cố gây ra tổn thất và rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi. Từ đó, chúng ta có thể rút ra rằng: “Rủi ro trong kinh doanh nhập khẩu là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra ngoài mong đợi và có thể gây ra tổn thất cho các doanh nghiệp nhập khẩu”. Đặc điểm của rủi ro trong thương mại quốc tế nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng.
Nói tới rủi ro là đề cập tới sự kiện không may mắn, bất ngờ xảy ra gây thiệt hại về lợi ích cho con người. Ba vấn đề được coi là điều kiện của rủi ro là: Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra. Bất ngờ là con người không thể lường trước được một các chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào một thời điểm bất kỳ trong tương lai và bất kỳ ở đâu.