lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về rửa tiền và tài trợ khủng bố; Chƣơng 2. Quy định về chống rửa tiền và tài trợ khủng bố của Singapore; Chƣơng 3. Một số vấn đề về cần lƣu ý cho Việt Nam liên quan đến phòng chống rửa tiền và tài trƣợ khủng bố nhìn từ kinh nghiệm của Singapore.
11 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ RỬA TIỀN VÀTÀI TRỢ KHỦNG BỐ 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ RỬA TIỀN VÀ TTKB 1. Khái niệm rửa tiền và TTKB 1. Khái niệm rửa tiền Rửa tiền (“money laundering”) đƣợc hiểu một cách chung nhất là hành vi của cá nhân hay tổ chức tìm cách hợp pháp hóa các khoản tiền có đƣợc từ hành vi phạm tội.
Khái niệm “rửa tiền” lần đầu tiên đƣợc định nghĩa trong Công ƣớc của Liên hợp quốc về Chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hƣớng thần năm 1988 (Công ƣớc Viên 1988), bao gồm các hành vi: “Chuyển hoán hoặc chuyển nhƣợng tài sản khi biết tài sản đó có nguồn gốc từ bất kỳ hành vi phạm tội nào, hoặc từ việc tham gia vào hành vi tội phạm đó nhằm mục đích giấu giếm hoặc che đậy nguồn gốc phi pháp của tài sản, hoặc tiếp tay cho bất kỳ cá nhân nào có dính líu đến việc thực hiện hành vi tội phạm nói trên để tránh cho ngƣời đó phải chịu hậu quả pháp lý cho hành động của mình. Giấu giếm hoặc che đậy bản chất thực, nguồn gốc, địa điểm, việc định đoạt, sự chuyển dịch, các quyền liên quan đến tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản khi biết tài sản đó có đƣợc từ hành vi phạm tội”. Đến năm 1990, FATF đƣa ra định nghĩa: “Rửa tiền là toàn bộ những hoạt động đƣợc tiến hành nhằm cố ý hợp thức hóa những khoản tiền, tài sản có nguồn gốc từ các hành vi phạm tội”. Theo Công ƣớc Palermo về Chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia của Liên hợp quốc năm 2000, “rửa tiền” là hành vi “Chuyển đổi hay chuyển nhƣợng tài sản, cho dù biết đó là tài sản do phạm tội mà có, nhằm che giấu hoặc ngụy trang nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản đó hoặc nhằm giúp đỡ bất kỳ ai có liên quan đến việc phạm tội để lẩn tránh trách nhiệm pháp lý do hành vi của ngƣời này mang lại; che giấu hoặc ngụy trang bản chất thực sự, nguồn gốc, địa điểm sự chuyển nhƣợng, sự vận chuyển hoặc sở hữu hoặc các quyền liên quan đến tài sản dù biết tài sản đó do phạm tội mà có; nhận, sở hữu hoặc sử dụng tài sản mà biết rằng tài sản đó do phạm tội mà có; tham gia, phối hợp hoặc giúp sức, xúi giục, tạo điều kiện thuận 12 lợi và lập kế hoạch để thực hiện bất kỳ một tội nào tƣơng ứng với quy định tại điều này khi biết rõ là tài sản do phạm tội buôn bán ma túy mà có”.
Ở Việt Nam, Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền số 07/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 quy định: “1. Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm: a) Hành vi đƣợc quy định trong Bộ luật hình sự; b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có; c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản.” Điều 324 Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 quy định về “tội rửa tiền” nhƣ sau: “1. Ngƣời nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do ngƣời khác phạm tội mà có; b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do ngƣời khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác; c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do ngƣời khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó; d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có đƣợc từ việc chuyển dịch, chuyển nhƣợng, chuyển đổi tiền, tài sản do ngƣời khác thực hiện hành vi phạm tội mà có”. Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rửa tiền nhƣng về bản chất, “rửa tiền” là hành vi cố tình hợp pháp hóa các khoản thu nhập do phạm tội mà 13 có.
Hoạt động rửa tiền ngày càng tinh vi và khó nhận biết, nên cần nắm đƣợc những đặc điểm của hoạt động rửa tiền để có biện pháp phòng, chống rửa tiền. Khái niệm tài trợ khủng bố Khái niệm “khủng bố”: có khá nhiều định nghĩa khác nhau về khủng bố tùy thuộc vào điều kiện chính trị, tôn giáo và kinh tế của mỗi quốc gia nhƣng nhìn chung, “khủng bố” là hành vi chủ ý, có tính toán tấn công, đe doạ, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của ngƣời dân, của một nhóm ngƣời hoặc một cá nhân cụ thể và các mục tiêu dân sự khác gây hoảng loạn trong cộng đồng dân cƣ nhằm đạt đƣợc mục đích chính trị (ép buộc chính phủ, tổ chức, cá nhân hành động hoặc không đƣợc thực hiện hành động nào đó vì lí do tôn giáo; tƣ tƣởng hoặc các lý do khác…) do các cá nhân hoặc tổ chức tội phạm thực hiện. Hoạt động này không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến từng cá nhân mà còn phƣơng hại tới an ninh trên tầm quốc gia, khu vực và trên cả bình diện quốc tế. Khái niệm“tài trợ cho khủng bố”: Liên hợp quốc đã đƣa ra định nghĩa về “tài trợ khủng bố” và đƣợc chấp nhận ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, cụ thể nhƣ sau: - Liên hợp quốc đã thông qua Công ƣớc quốc tế về chống tài trợ cho khủng bố (năm 1999) trong đó quy định: “Ngƣời bị coi là phạm tội theo Công ƣớc này nếu cung cấp hoặc huy động tiền bạc dƣới bất kỳ hình thức nào, trực tiếp hoặc gián tiếp, bất hợp pháp và cố ý với mục đích hoặc biết là một phần hoặc toàn bộ tiền bạc đó sẽ đƣợc sử dụng nhằm thực hiện: (a) Hành vi cấu thành một tội trong phạm vi và đƣợc định nghĩa trong một trong các điều ƣớc quốc tế liệt kê trong phụ lục, hoặc: (b) Hành vi khác với ý định giết hại hoặc làm bị thƣơng nặng cho thƣờng dân hoặc ngƣời khác không tham gia tích cực vào hoạt động thù địch trong trƣờng hợp có xung đột vũ trang khi xét về bản chất hoặc hoàn cảnh xẩy ra thì hành vi đó có mục đích khủng bố dân cƣ hoặc ép buộc một chính phủ hoặc một tổ chức quốc tế làm hoặc không làm một việc gì.
Một hành vi đƣợc coi là cấu thành một tội nêu tại Khoản 1 kể cả trong trƣờng hợp khoản tiền liên quan thực tế chƣa đƣợc sử dụng để thực hiện một tội nêu tại điểm a hoặc điểm b khoản 1”. 14 - Tuy nhiên, không phải tất cả các nƣớc trên thế giới đã thông qua Công ƣớc này đều nhất trí về những hành vi cấu thành tội khủng bố, do có sự khác biệt lớn về quan điểm chính trị, tôn giáo giữa các nƣớc. FATF cũng không đƣa ra định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “tài trợ khủng bố” trong chín khuyến nghị đặc biệt về chống tài trợ cho khủng bố, tuy nhiên FATF luôn cố gắng thuyết phục các đơn vị thông qua và thực hiện Công ƣớc quốc tế về chống tài trợ cho khủng bố, do đó định nghĩa nêu trên đƣợc hầu hết các nƣớc chấp thuận. - Ở Việt Nam, Điều 3 Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 ngày 12/6/2013 quy định: “1.
Khủng bố là một, một số hoặc tất cả hành vi sau đây của tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, ép buộc chính quyền nhân dân, tổ chức nƣớc ngoài, tổ chức quốc tế, gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc gây ra tình trạng hoảng loạn trong công chúng: a) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể hoặc đe dọa xâm phạm tính mạng, uy hiếp tinh thần của ngƣời khác; b) Chiếm giữ, làm hƣ hại, phá hủy hoặc đe dọa phá hủy tài sản; tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Hƣớng dẫn chế tạo, sản xuất, sử dụng hoặc chế tạo, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán vũ khí, vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất độc, chất cháy và các công cụ, phƣơng tiện khác nhằm phục vụ cho việc thực hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; d) Tuyên truyền, lôi kéo, xúi giục, cƣỡng bức, thuê mƣớn hoặc tạo điều kiện, giúp sức cho việc thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; đ) Thành lập, tham gia tổ chức, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện đối tƣợng nhằm thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; e) Các hành vi khác đƣợc coi là khủng bố theo quy định của điều ƣớc quốc tế về phòng, chống khủng bố mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tài trợ khủng bố là hành vi huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dƣới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố. Phòng, chống khủng bố bao gồm các hoạt động phòng ngừa khủng bố, phòng ngừa tài trợ khủng bố, chống khủng bố và chống tài trợ khủng bố”. Đồng thời, theo quy định tại Điều 300 – Bộ luật hình sự năm 2015, tội “tài trợ khủng bố” đƣợc quy định nhƣ sau: “1.
Ngƣời nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dƣới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.