Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Truyện ngắn nữ Việt Nam 2000 - 2015 từ góc nhìn phê bình văn học nữ quyền" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Xuân tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Thế Hà, hoàn thành vào tháng 03 năm 2020 thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phong trào nữ quyền (feminism) khởi nguồn từ thời kỳ Khai sáng, phát triển mạnh mẽ từ thế kỷ XIX đến nay và tạo nên những chuyển biến sâu sắc trong văn học hiện đại cũng như hậu hiện đại. Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới năm 1986 đã mở ra tiền đề quan trọng cho tiến trình dân chủ hóa và hiện đại hóa văn học. Trong tiến trình đó, truyện ngắn của các tác giả nữ đạt được nhiều thành tựu nổi bật với sự xuất hiện của các gương mặt tiêu biểu như Lê Minh Khuê, Đoàn Lê, Dạ Ngân, Võ Thị Hảo, Nguyễn Thị Thu Huệ, Y Ban, Đỗ Hoàng Diệu, Phạm Thị Hoài, Võ Thị Xuân Hà, Nguyễn Ngọc Tư, Bùi Như Lan, Trần Thùy Mai, Thùy Dương.
Văn bản luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình phê bình văn học nữ quyền tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát riêng lẻ từng tác giả hoặc từng tác phẩm cụ thể. Việc vận dụng lý thuyết phê bình văn học nữ quyền để khảo sát có hệ thống, chuyên sâu về thể loại truyện ngắn nữ trong giai đoạn 15 năm đầu thế kỷ XXI (2000 - 2015) — thời điểm truyện ngắn nữ có bước phát triển vượt bậc về hình tượng nhân vật và phương thức biểu đạt — vẫn chưa được thực hiện một cách bao quát và toàn diện.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định rõ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu đặc điểm bản chất về nội dung và hình thức tác phẩm phản ánh ý thức phái tính và âm hưởng nữ quyền mà các nhà văn nữ thể hiện qua từng mối quan hệ và bước ngoặt chuyển mình của đời sống xã hội.
- Nghiên cứu đặc điểm của lối viết nữ khi thể hiện các chủ đề giới và nội dung giới trong nhiều mối quan hệ bản chất và tương tác, tạo nên nét đặc sắc và thi pháp riêng của truyện ngắn nữ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Kế thừa nền tảng lý thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền để đi sâu nghiên cứu lối viết nữ qua đặc trưng thể loại; xác lập vị thế, đóng góp của từng nhà văn nữ trong giai đoạn 2000 - 2015.
- So sánh, đối chiếu, phân tích âm hưởng nữ quyền để làm rõ sự khác biệt cũng như đóng góp của truyện ngắn nữ đương đại 2000 - 2015 so với giai đoạn trước năm 2000 và sau năm 2015.
Hướng tiếp cận và vấn đề giải quyết
Luận án vận dụng lý thuyết phê bình văn học nữ quyền làm hướng tiếp cận chủ đạo, hướng tới giải quyết hai vấn đề cốt lõi:
- Chỉ ra hiệu quả về mặt nội dung và nghệ thuật biểu hiện của truyện ngắn nữ hiện đại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 trên nền tảng lý thuyết phê bình nữ quyền.
- Nghiên cứu tác phẩm trong mối liên hệ đa dạng với các hình thái ý thức xã hội (chính trị, lịch sử, xã hội học, mỹ học) nhằm làm rõ đặc trưng và bản chất của chủ nghĩa nữ quyền thể hiện trong văn học, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp thẩm mỹ, nhân văn của người phụ nữ Việt Nam với thiên chức làm vợ, làm mẹ, quyền được sống, quyền được yêu và mưu cầu hạnh phúc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác phẩm truyện ngắn nữ giai đoạn 2000 - 2015 thể hiện nhu cầu và sự tự nhận thức về giới và nữ quyền. Cụ thể là sáng tác tiêu biểu của 15 tác giả nữ: Lê Minh Khuê, Nguyễn Ngọc Tư, Y Ban, Võ Thị Xuân Hà, Trần Thùy Mai, Nguyễn Thị Thu Huệ, Đỗ Hoàng Diệu, Mai Thy, Lê Thị Hoài Nam, Ngân Hoa, Quế Hương, Đỗ Bích Thúy, Hà Thị Cẩm Anh, Bùi Như Lan, Nguyễn Thị Anh Thư.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các bình diện nội dung và hình thức truyện ngắn nữ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015; mở rộng so sánh có mức độ với truyện ngắn nữ trước năm 2000 và sau năm 2015 để nhận diện sự cách tân. Do giới hạn về nguồn tư liệu, luận án không khảo sát truyện ngắn của các tác giả nữ Việt Nam ở hải ngoại.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện tổng thuật lịch sử nghiên cứu lý thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền theo các trục không gian, thời gian và thể loại:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu lý thuyết & phê bình Nghiên cứu truyện ngắn nữ &
nữ quyền (Quốc tế & Việt Nam) ý thức giới tại Việt Nam
Quốc tế: Việt Nam: Trước 2000: Sau 2000:
- Beauvoir - Đào Thị Loan (1907) - Đô thị - Hồ Khánh Vân (2010-2016)
- Woolf - Phan Khôi (1929) miền Nam - Trần Huyền Sâm (2016)
- Showalter - Trần Huyền Sâm (2016) - Miền Bắc - Nguyễn Đăng Điệp (2006)
- Cixous - Luận án/Luận văn về giới hậu chiến - Phê bình nữ quyền sinh thái
Nghiên cứu lý thuyết nữ quyền và phê bình nữ quyền trên thế giới
- Phương Tây: Luận án điểm lại các công trình móng nền từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX, tiêu biểu như A Vindication of the Rights of Woman (1792) của Mary Wollstonecraft, A Room of One's Own (1929) và Three Guineas (1938) của Virginia Woolf, Le Deuxième Sexe (1949) của Simone de Beauvoir, The Golden Notebook (1979) của Doris Lessing. Bên cạnh đó là các nghiên cứu lý thuyết chuyên biệt: Jean Baker Miller (tâm lý học nữ quyền), Wilfried L. Guerin cùng cộng sự với A Handbook of Critical Approaches to Literature (1979), Elaine Showalter với The New Feminist Criticism (1985) đề xuất khái niệm "phê bình phụ nữ" và phân kỳ 3 giai đoạn lối viết nữ (tính nữ 1840 - 1880, nữ quyền 1880 - 1920, văn học nữ từ 1920 trở đi), Robert Con Davis (Contemporary Literary Criticism), Tess Cosslett, Celia Lury và Penny Summerfield (Feminism and Autobiography, 2000). Luận án cũng điểm lại các tác phẩm của Mary Astell (1694), Olympe de Gouges (1790), Alexandre Dumas (1872), Judith Sargent Murray (1790), Betty Friedan (1963), Margaret Mead và Frances Balgey Kaplan (1963), Robin Morgan (1970), Vivian Gornick và Barbara K. Moran (1971), Kate Millet (1970), Shulamith Firestone (1979), Luce Irigaray (1974, 1977), Hélène Cixous với tiểu luận Le Rire de la Méduse xác lập khái niệm lối viết nữ (l'écriture féminine).
- Phương Đông: Văn bản ghi nhận nghiên cứu của Nguyễn Nam Trân về văn học Nhật Bản (Tổng quan lịch sử văn học Nhật Bản) với các tác giả Kono Taeko, Tsushima Yuko, Sono Ayako (Người khách từ phương xa, 1954); tại Trung Quốc với nhận định của Tưu Tư Khiêm về trào lưu văn học nữ tính hậu Ngũ Tứ, các tác giả Đinh Linh, Băng Tâm và thế hệ đương đại như Xuân Thụ, Trương Duyệt Nhiên, Trịnh Tiểu Quỳnh, Lý Sỏa Sỏa, Tào Đình; cùng bối cảnh phong trào nữ quyền tại Hàn Quốc sau khủng hoảng kinh tế cuối thập niên 1990.
Nghiên cứu lý thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền tại Việt Nam
- Giai đoạn trước năm 2000:
- Đầu thế kỷ XX đến 1945: Các diễn đàn báo chí và ấn phẩm của Đào Thị Loan trên Đăng cổ tùng báo (1907), Nguyễn Văn Vĩnh trên Trung Bắc Tân Văn (1916), Phạm Quỳnh trên Đông Dương tạp chí (1916) và Nam Phong (1917, 1921), Sương Nguyệt Anh trên báo Nữ giới chung (1918), Đạm Phương (1921), Phan Bội Châu với Nữ quốc dân tu tri (1926) và Vấn đề phụ nữ (1929), Đặng Văn Bảy với Nam nữ bình quyền (1928), Phan Khôi trên Phụ nữ Tân Văn (1929, 1931), Trần Thiện Ty và Bùi Thế Phúc (1932), Nguyễn Thị Kim Anh / Nguyễn Thị Minh Khai (1938), Cựu Kim Sơn và Văn Huệ (1938).
- Giai đoạn 1945 - 1975: Ở miền Nam, nghiên cứu văn xuôi đô thị của Nguyễn Văn Sâm (1969, 1972), Doãn Quốc Sỹ (Đồ biểu văn xuôi Việt Nam, 1973), Võ Phiến (Tổng quan văn học miền Nam, 1986) về sáng tác của Nhã Ca, Trùng Dương, Nguyễn Thị Thụy Vũ, Túy Hồng, Nguyễn Thị Hoàng. Ở miền Bắc, nghiên cứu gắn với phê bình hiện thực xã hội chủ nghĩa và văn xuôi cách mạng qua các bài viết của Nguyên Ngọc (1990), Hà Minh Đức (1995), Bùi Việt Thắng (1996, 1999).
- Giai đoạn từ sau năm 2000 đến thời điểm thực hiện luận án:
- Nghiên cứu lý thuyết và xã hội học giới: Lê Ngọc Văn (2005), Hoàng Bá Thịnh (2008), Đặng Thị Vân Chi (2012), Bùi Thị Tỉnh (Phụ nữ và giới), Nguyễn Văn Hòa và Nguyễn Việt Phương (2011 - tiếp cận đạo đức học của sự quan tâm).
- Phê bình văn học nữ quyền và thi pháp văn xuôi nữ: Nguyễn Đăng Điệp (2006), Hồ Khánh Vân (2010, 2011, 2012, 2015, 2016), Phương Lựu (2011), Nguyễn Thị Bình (2011, 2012), Phan Tuấn Anh, Trần Huyền Sâm (Nữ quyền luận ở Pháp và tiểu thuyết nữ Việt Nam đương đại, 2016), Hồ Thế Hà, Hỏa Diệu Thúy (2007, 2010), Phạm Thị Thu Hiền (2012), Thái Phan Vàng Anh (2016), Trần Thiện Khanh (2012), Lê Thị Hường (2017).
- Nghiên cứu về tính dục, thân thể và sinh thái: Nguyễn Huy Thiệp (2006), Nguyễn Đình Tú (2009), Nguyễn Thanh Tâm (2010, 2017), Võ Thị Thoa (2013), Bùi Thị Kim Phượng (2014), Lý Lan (2009), Bùi Thị Thủy (2009), Đặng Thị Thái Hà (2012), Nguyễn Thị Tịnh Thy (2017), Trần Thị Ánh Nguyệt (2018).
- Các luận án, luận văn liên quan trực tiếp: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Xuân (2013), Lê Lâm (2015), Nguyễn Thị Hưởng (2016); luận văn thạc sĩ của Dương Mai Liên (2004), Nguyễn Thị Oanh (2007), Lê Thị Thúy Hằng (2017).
| Nhóm công trình |
Đại diện tiêu biểu |
Hướng tiếp cận chính |
| Lý thuyết nữ quyền quốc tế |
Simone de Beauvoir, Virginia Woolf, Elaine Showalter, Hélène Cixous |
Xác lập khái niệm "kẻ khác", "căn phòng riêng", "lối viết nữ", phân kỳ lịch sử văn học nữ |
| Nữ quyền & Báo chí Việt Nam đầu TK XX |
Phan Khôi, Phạm Quỳnh, Phan Bội Châu, Đặng Văn Bảy, Đạm Phương |
Khai trí, đòi quyền học tập, quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình cho nữ giới |
| Văn xuôi đô thị miền Nam (1945 - 1975) |
Doãn Quốc Sỹ, Võ Phiến, Nguyễn Văn Sâm |
Khảo sát ý thức hiện sinh, thân phận, tính dục trong văn xuôi nữ đô thị |
| Phê bình văn học nữ quyền sau 2000 |
Nguyễn Đăng Điệp, Hồ Khánh Vân, Trần Huyền Sâm, Nguyễn Thị Bình |
Tiếp cận diễn ngôn giới, lối viết tự thuật, diễn ngôn thân thể, đối sánh văn học |
| Phê bình nữ quyền sinh thái |
Nguyễn Thị Tịnh Thy, Trần Thị Ánh Nguyệt |
Kết hợp cách mạng giới với bảo vệ môi trường tự nhiên |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Kế thừa các thành tựu trên, luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tập trung khảo sát chuyên sâu và có hệ thống thể loại truyện ngắn của các cây bút nữ Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2015 trên cả hai phương diện nội dung (các kiểu nhân vật mang đặc trưng giới) và hình thức nghệ thuật (điểm nhìn, giọng điệu, diễn ngôn mang ý thức giới), đồng thời kết hợp hướng tiếp cận phê bình nữ quyền sinh thái và thi pháp học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết nữ quyền và Phê bình văn học nữ quyền: Luận án sử dụng khái niệm nữ quyền như một tiền đề lý thuyết và ý thức tự nhận thức của nữ giới nhằm đấu tranh đòi quyền bình đẳng, tự do trên mọi lĩnh vực. Sử dụng các luận điểm cốt lõi của Simone de Beauvoir về sự kiến tạo giới tính xã hội ("Người ta không phải sinh ra là phụ nữ, mà trở thành phụ nữ"), quan niệm của Virginia Woolf về tính độc lập kinh tế và không gian sáng tạo ("căn phòng riêng").
- Khái niệm Quyền lực trong lý thuyết nữ quyền: Vận dụng quan niệm của Young (1992) về 5 mặt áp bức (bóc lột kinh tế, cách ly phát triển, thiếu tự chủ, bá quyền văn hóa, bạo lực có hệ thống), quan niệm quyền lực của Michel Foucault và quan niệm "quyền lực là sự tạo quyền" (power as empowerment) của Jean Baker Miller (1992).
- Lối viết nữ (l'écriture féminine): Dựa trên lý thuyết của Hélène Cixous và Elaine Showalter để phân tích sự đối lập với hệ thống ngôn từ lấy nam quyền làm trung tâm (phallogocentric), nhận diện các đặc trưng thi pháp của tác giả nữ.
- Các lý thuyết hỗ trợ:
- Phân tâm học (Sigmund Freud, Jacques Lacan, Julia Kristeva): Giải mã vô thức, phức cảm tâm lý, bản năng tính dục và những dồn nén ẩn ức của nhân vật nữ.
- Tự sự học (Narratology): Phân tích cấu trúc trần thuật, các dạng điểm nhìn bên trong và bên ngoài.
- Phê bình nữ quyền sinh thái (Ecofeminism): Khám phá mối liên hệ giữa áp bức phụ nữ và sự tàn phá tự nhiên, cảm quan sinh thái của nhân vật nữ.
- Thi pháp học: Khảo sát chỉnh thể hình thức - nội dung nghệ thuật của truyện ngắn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng hướng tiếp cận định tính đặc thù của nghiên cứu văn học, phối hợp các phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng xuyên suốt nhằm đối chiếu tác phẩm giữa các tác giả nữ, đối chiếu truyện ngắn nữ giai đoạn 2000 - 2015 với giai đoạn trước năm 2000 và sau năm 2015, cũng như đối sánh với văn học khu vực (Nhật Bản, Trung Quốc).
- Phương pháp cấu trúc, hệ thống: Mô hình hóa và hệ thống hóa các quan điểm nữ quyền, phân loại thế giới nhân vật và phương thức nghệ thuật thành các hệ thống phân cấp logic.
- Phương pháp loại hình: Xác định đặc trưng thể loại truyện ngắn và các kiểu nhân vật, giọng điệu, diễn ngôn mang tính điển hình của lối viết nữ.
- Phương pháp phân tích thi pháp học: Phân tích cấu trúc văn bản, điểm nhìn trần thuật, ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
Nguồn tư liệu khảo sát chính gồm các tập truyện ngắn, tác phẩm tiêu biểu xuất bản trong nước từ năm 2000 đến 2015 của 15 tác giả nữ: Lê Minh Khuê, Nguyễn Ngọc Tư (tiêu biểu như Cánh đồng bất tận), Y Ban (tiêu biểu như I'am đàn bà), Võ Thị Xuân Hà, Trần Thùy Mai, Nguyễn Thị Thu Huệ (tiêu biểu như Minu xinh đẹp), Đỗ Hoàng Diệu (tiêu biểu như Bóng đè), Mai Thy, Lê Thị Hoài Nam, Ngân Hoa, Quế Hương, Đỗ Bích Thúy, Hà Thị Cẩm Anh, Bùi Như Lan, Nguyễn Thị Anh Thư, cùng các tác phẩm đối sánh của Võ Thị Hảo (Bàn tay lạnh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này thực hiện tổng quan toàn diện tình hình nghiên cứu lý thuyết nữ quyền trên thế giới (phương Tây, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc) và ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu truyện ngắn nữ theo hai giai đoạn trước năm 2000 và sau năm 2000, phân định rõ diện mạo văn xuôi nữ đô thị miền Nam 1945 - 1975 và văn xuôi miền Bắc. Từ việc đánh giá thành tựu và giới hạn của các công trình đi trước, chương 1 xác lập tính cấp thiết, cơ sở khoa học và hướng triển khai đề tài dựa trên việc kết hợp phê bình nữ quyền và phê bình nữ quyền sinh thái vào thể loại truyện ngắn giai đoạn 2000 - 2015.
Chương 2: Lý thuyết nữ quyền, Phê bình văn học nữ quyền và ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết nền tảng cho toàn bộ công trình:
- Vấn đề nữ quyền và sự xuất hiện chủ nghĩa nữ quyền: Làm rõ nguồn gốc thuật ngữ "feminism" (xuất hiện từ Charles Fourier, dùng tại Pháp và Hà Lan năm 1872, Anh thập niên 1890, Mỹ năm 1910, từ điển Oxford ghi nhận năm 1894); phân tích các khái niệm về nữ quyền của Judith Lorber, Kamla Bhasin, Hoàng Bá Thịnh, Trần Huyền Sâm; phân tích vấn đề bất bình đẳng quyền lực theo Young và Jean Baker Miller.
- Lý thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền: Trình bày các luận điểm then chốt của Simone de Beauvoir (Giới thứ hai), Virginia Woolf (Căn phòng riêng), Betty Friedan, Kate Millet (Sexual Politics), Luce Irigaray, Hélène Cixous (l'écriture féminine); phân loại các khuynh hướng phê bình gồm phê bình về hình tượng người phụ nữ (Women's image criticism - thập niên 1960) và phê bình lấy hình tượng người phụ nữ làm trung tâm (Women-centered criticism - thập niên 1970).
- Ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam: Khảo sát tiến trình vận động của ý thức nữ quyền từ văn học truyền thống (văn học trung đại) đến văn học hiện đại qua các chặng đường đầu thế kỷ XX, giai đoạn 1945 - 1975 và thời kỳ Đổi mới sau 1986.
Chương 3: Các kiểu nhân vật nữ mang đặc trưng giới trong truyện ngắn nữ Việt Nam 2000 - 2015 từ góc nhìn phê bình văn học nữ quyền
Chương này đi sâu phân loại và phân tích hệ thống nhân vật nữ mang đặc trưng giới trong truyện ngắn nữ giai đoạn 2000 - 2015 thành 4 nhóm kiểu nhân vật:
- Nhân vật nữ với sự tranh đấu cho quyền sống và quyền tự do: Thể hiện sự phản kháng chống lại áp chế của chế độ nam quyền, bạo lực gia đình và định kiến xã hội nhằm khẳng định quyền tự chủ cá nhân.
- Nhân vật nữ với thiên tính làm mẹ và khát vọng tình yêu: Khắc họa vẻ đẹp thiên tính nữ gắn liền với thiên chức làm mẹ, sự hy sinh, đức hi sinh, sự thủy chung, đồng thời biểu đạt khát vọng yêu đương mãnh liệt, vượt thoát các rào cản luân lý khắt khe.
- Nhân vật nữ với bản năng tính dục và nhu cầu giải phóng tính dục: Miêu tả trực diện những rung cảm thân thể, ẩn ức tính dục và nhu cầu giải phóng nhục cảm vốn bị kìm nén lâu đời trong đạo lý truyền thống (thể hiện rõ qua các sáng tác của Y Ban, Đỗ Hoàng Diệu...).
- Nhân vật nữ với cảm quan sinh thái và ý thức giải phóng bản thân: Tiếp cận từ góc nhìn phê bình nữ quyền sinh thái, phản ánh mối tương liên giữa thân phận người phụ nữ và thiên nhiên bị tàn phá, từ đó thức tỉnh ý thức tự nhận thức và giải phóng bản thân trong môi trường sống.
Chương 4: Phương thức nghệ thuật của truyện ngắn nữ Việt Nam 2000 - 2015 từ góc nhìn phê bình văn học nữ quyền
Chương 4 khảo sát các phương diện thi pháp và hình thức nghệ thuật làm nên diện mạo lối viết nữ:
- Điểm nhìn trần thuật:
- Điểm nhìn bên trong: Đi sâu vào thế giới nội tâm, dòng ý thức, độc thoại nội tâm và sự tự trải nghiệm của nhân vật nữ.
- Điểm nhìn bên ngoài: Quan sát, tái hiện hiện thực xã hội và thế giới đàn ông qua lăng kính phê phán, giải cấu trúc quyền uy nam giới.
- Giọng điệu nghệ thuật: Xác định ba sắc thái giọng điệu chủ đạo:
- Giọng xót xa, thương cảm: Thể hiện sự đồng cảm sâu sắc trước nỗi đau thân phận và sự bất hạnh của người phụ nữ.
- Giọng triết luận, chiêm nghiệm: Những suy ngẫm, đúc kết về nhân sinh, tình yêu và vị thế giới.
- Giọng hài hước, châm biếm: Sử dụng thủ pháp giễu nhại, mỉa mai để lật đổ những định kiến nam quyền và sự bất toàn của nam giới.
- Diễn ngôn mang ý thức giới: Phân tích ba dạng thức diễn ngôn đặc thù:
- Diễn ngôn tự thuật: Phương tiện biểu đạt cái tôi cá nhân, tiếng nói tự bộc lộ trải nghiệm bản thân.
- Diễn ngôn thân phận: Phản ánh kiếp sống chìm nổi, sự thua thiệt và thân phận "kẻ khác" trong cấu trúc xã hội.
- Diễn ngôn thân thể: Ngôn ngữ miêu tả trực diện vẻ đẹp, cảm giác thể xác và những biến đổi sinh học đặc thù của người phụ nữ (kinh nguyệt, mang thai, sinh nở, tính dục).
Kết quả và những đóng góp mới
Văn bản luận án tự xác định các kết quả và đóng góp mới trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và lý giải có cơ sở khoa học những vấn đề về nữ quyền trong văn hóa và văn học, đặc biệt trong thể loại truyện ngắn nữ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015.
- Khẳng định ý thức phái tính và âm hưởng nữ quyền trong văn học đương đại là một bước tiến, một hệ quả tất yếu của xu hướng bình đẳng hóa, dân chủ hóa trong xã hội và trong văn học mà các nhà văn nữ đã ý thức sâu sắc và thể hiện có hiệu quả trong sáng tạo nghệ thuật.
- Về mặt thực tiễn:
- Nghiên cứu thực tiễn sáng tác truyện ngắn của các nhà văn nữ giai đoạn 2000 - 2015, chỉ ra sự cách tân toàn diện trong việc thể hiện nội dung (các kiểu nhân vật mang đặc trưng giới) và hình thức nghệ thuật (điểm nhìn trần thuật, giọng điệu nghệ thuật, diễn ngôn mang ý thức giới).
- Chỉ ra và khẳng định những đóng góp nổi bật của các nhà văn nữ Việt Nam trong việc tiếp nối, phát huy và phát triển dòng văn học nữ quyền trong tiến trình hiện đại hóa văn học dân tộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do điều kiện giới hạn về nguồn tư liệu tiếp cận, luận án không đưa vào phạm vi nghiên cứu các tác phẩm truyện ngắn của các tác giả nữ Việt Nam ở hải ngoại sáng tác trong cùng giai đoạn 2000 - 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh truyện ngắn nữ trong nước với truyện ngắn nữ hải ngoại; mở rộng phạm vi khảo sát sang các thể loại văn học khác như tiểu thuyết, thơ ca, tản văn nữ đương đại; hoặc theo dõi sự phát triển của dòng văn học nữ quyền ở các giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Ngữ văn: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết về phê bình văn học nữ quyền, phê bình nữ quyền sinh thái, các thao tác phân tích tự sự học và diễn ngôn giới ứng dụng vào văn xuôi hiện đại.
- Giảng viên chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học: Cung cấp nguồn tư liệu tổng thuật phong phú về lịch sử nghiên cứu nữ quyền tại phương Tây, khu vực Đông Á và Việt Nam; hỗ trợ giảng dạy các chuyên đề về văn học đương đại, văn xuôi nữ và thi pháp truyện ngắn.
- Nhà nghiên cứu về Xã hội học, Giới và Phát triển: Tham khảo các dẫn liệu văn hóa - văn học về thân phận người phụ nữ Việt Nam, sự biến chuyển trong nhận thức bình đẳng giới và quyền lực giới từ đầu thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát truyện ngắn của những tác giả nữ cụ thể nào trong giai đoạn 2000 - 2015?
Luận án tập trung khảo sát tác phẩm của 15 tác giả nữ tiêu biểu: Lê Minh Khuê, Nguyễn Ngọc Tư, Y Ban, Võ Thị Xuân Hà, Trần Thùy Mai, Nguyễn Thị Thu Huệ, Đỗ Hoàng Diệu, Mai Thy, Lê Thị Hoài Nam, Ngân Hoa, Quế Hương, Đỗ Bích Thúy, Hà Thị Cẩm Anh, Bùi Như Lan, Nguyễn Thị Anh Thư (kèm so sánh với các tác phẩm của Võ Thị Hảo).
2. Luận án phân chia thế giới nhân vật nữ mang đặc trưng giới thành những kiểu nhân vật nào?
Trong Chương 3, thế giới nhân vật nữ được phân chia thành 4 kiểu:
- Nhân vật nữ với sự tranh đấu cho quyền sống và quyền tự do.
- Nhân vật nữ với thiên tính làm mẹ và khát vọng tình yêu.
- Nhân vật nữ với bản năng tính dục và nhu cầu giải phóng tính dục.
- Nhân vật nữ với cảm quan sinh thái và ý thức giải phóng bản thân.
3. Ba dạng thức diễn ngôn mang ý thức giới được phân tích trong luận án là gì?
Trong Chương 4, luận án phân tích 3 dạng thức diễn ngôn mang ý thức giới gồm:
- Diễn ngôn tự thuật.
- Diễn ngôn thân phận.
- Diễn ngôn thân thể.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nào?
Luận án sử dụng phương pháp so sánh - đối chiếu (xuyên suốt), phương pháp cấu trúc - hệ thống, phương pháp loại hình và phương pháp phân tích thi pháp học hỗ trợ, kết hợp với các lý thuyết phân tâm học, tự sự học và phê bình nữ quyền sinh thái.
5. Phạm vi tư liệu của luận án có loại trừ đối tượng nào không?
Văn bản luận án nêu rõ do điều kiện giới hạn về tư liệu, các truyện ngắn của nhà văn nữ Việt Nam ở hải ngoại trong giai đoạn 2000 - 2015 không được chọn để nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phê bình văn học nữ quyền và áp dụng khảo sát toàn diện thể loại truyện ngắn nữ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015. Công trình làm sáng rõ sự đổi mới của truyện ngắn nữ trên cả hai phương diện: xây dựng hệ thống nhân vật mang đậm đặc trưng giới và cách tân các phương thức nghệ thuật trần thuật, điểm nhìn, giọng điệu, diễn ngôn. Qua đó, luận án khẳng định ý thức phái tính và âm hưởng nữ quyền là hệ quả tất yếu của tiến trình dân chủ hóa, bình đẳng hóa đời sống xã hội và văn học Việt Nam đương đại.