Chương 1: NỘI DUNG TÌM HIÊU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP. 5 3 Tạo và chạy 1 ứng dụng Android đơn giản:.] Phần mềm lập trình.2 Demo một ứng dụng android đom giản. 7 4 Giới thiệu sơ về Webservice.1 Trang quản trị của một ứng dụng.2 Đưa setter về local và viết api đom giản cho ứng dụng. 18 5 Tổng quan về ứng dụng Đoàn - Hội TDC.1 Giới thiệu đề tài.
21 Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG. Use case Diagram. J Use case phân rã chức năng đăng ký.2 Use case phân rã chức năng đăng nhập.3 Use case phân rã chức năng xem thông báo.4 Use case phân rã chức năng đăng ký sự kiện.5 Use case phân rã chức năng xem trang cá nhân.6 Use case phân rã chức năng quên mật khẩu. 7 Use case phân rã chức năng thêm, xoả, sừa của admin.
27 2 Phân tích CSDL.1 Giới thiệu về CSDL của ứng dụng.2 Bảng CSDL của ứng dụng.28 Chương 3: THIẾT KẾ ĐẶC TẢ GIAO DIỆN. Cấu trúc của giao diện. Chi tiết cho từng giao diện. 34 Chương 4: CÀI ĐẶT VÀ KIÊM THỬ.2 Code Android Studio.
47 Chương 5: KÊT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. Kết quả đạt được. Những điều chưa làm được. Kiến nghị với nhà trường.60 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
61 DANH MỤC HÌNH ẢNH, sơ ĐỒ Hình 1. l:Giao diện AS. 2: Màn hình chọn phiên bản Android. 3:Đặt tên layout và activity của ứng dụng.
4: Chọn Activity cho ứng dụng. 5: Màn hình Activity. 6: Màn hình layout. 8: Chạy ứng lên genymotion.
9: ứng dụng đã được chạy. 1: Trang quản trị của ứng dụng. 2: Trang quản trị của ứng dụng 2. 3: Nơi lưu trữ cơ sơ dữ liệu của ứng dụng.
1: Giao diện MAMP Stack. 2: Trang quản trị khi được chạy trên local. 1: Sơ đồ chức năng của ứng dụng. 1: Sơ đồ Usecase của ứng dụng.
1: Usecase phân rã chức năng đăng ký. 2:Usecase phân rã chức năng đăng nhập. 3: Usecase phân rã chức năng xem thông báo.4: Usecase phân rã chức năng đãng ký sự kiện. 5: Usecase phân rã chức năng xem thông tin cá nhân.
6: Usecase phân rã chức năng quên mật khẩu.7: Usecase phân rã chức năng quyền admin. 1: Bảng CSDL của ứng dụng. 1: Các màn hình cùa ứng dụng. 1: Màn hình đãng nhập.
2: Màn hình chính. 3: Màn hình đăng ký sự kiện. 4: Màn hình xem thông tin cá nhân. 5: Màn hình chi tiết thông báo.
6: Màn hình side menu(trái) vàliên kết với mặt báo(phải). 7: Màn hình đăng ký tài khoản. 8: Màn hình nhập số điện thoại. 9:Màn hình nhập mã xác nhận.
1: API đãng nhập vào ứngdụng. 2: Màn hình kết nối với CSDL. 3: API hiển thị thông báo.4: API đăng ký tài khoản. 5: API hiển thị sự kiện.
6: API chỉnh sửa thông tin cá nhân. 7: API hiển thị sự kiện đã đăng ký. 1: Gọi API đăng nhập trên AS. 2: Gọi API hiển thị thông báo trên AS.
3: Gọi API đăng nhập. 4: Gọi API đăng ký. 5: Gọi API đăng ký trong AS. 1: Test case của ứng dụng.1: Màn hình đăng nhập.2: Màn hình chính.
3:Màn hình hiển thị sự kiện để đăng ký. 4: Màn hình thông tin sinh viên.5: Màn hình hiển thi tất cả thông báo trong tháng. 6: Màn hình chi tiết thông báo.7: Màn hình đăng ký tài khoản. 58 BẢNG VIẾT TẤT Chữ viết tắt Viết đầy đủ CSDL Cơ sở dữ liệu AS Android Studio LỜI MỞ ĐÀU 1.
Lý do chọn đề tài Trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay, đất nước ta đã hội nhập với quôc tế và cũng phải theo với guồng quay cuả sự phát triển đó. Cho nên đối với cuộc cách mạng này các ngành kỹ thuật, công nghệ nói chung và ngành CNTT nói rất cần những nhân lực lành nghề và có kiến thức chuyên môn sâu để phát triển những ứng dụng có ích cho con người có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc và nhờ đó có thể thúc đầy kinh tế đất nước phát triển. Trong bối cảnh đó, mọi hoạt động của trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức nói chung và của Đoàn thanh niên nói riêng diễn ra đều dựa trên sự trợ giúp từ Công nghệ Thông tin và mạng Internet tạo nên một môi trường đào tạo hiện đại. Tuy vậy, hiện nay việc triển khai các công tác, hoạt động.
của tổ chức Đoàn tới được sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn: Trang Web của Đoàn viết trên nền Wordpress nên rất khó để quản lý tình trạng đăng ký các hoạt động, sự kiện; nhiều khi các thông báo, lịch đăng ký sự kiện, hoạt động không đến được tới sinh viên đúng thời điểm (do nhiều lý do khác nhau). Điều này gây ra nhiều khó khăn cho Đoàn trường trong việc quản lý đánh giá sự tham gia các hoạt động vì trang web của Đoàn chỉ mang tính thông báo một chiều. Với sinh viên cũng vậy, rất thụ động trong việc tiếp cận các thông báo, đăng ký tham gia các sự kiện, hoạt động. dẫn đến tình trạng không biết hoặc không kịp đăng ký đúng hạn.
Do vậy, việc xây dựng một hệ thống phần mềm giúp cho cà Đoàn và sinh viên đều có thể tương tác với nhau thông qua các thiết bị di động thông minh nhằm giải quyết những khó khăn trên là một giải pháp hữu hiệu. Tuy nhiên, việc xây dựng sẽ vô cùng khó khăn do cần phải can thiệp cả vào hệ thống Web server của Đoàn. Mục đích nghiên cứu đề tài Để thực hiện những sự tiện ích kể trên em cùng với những anh chị đoàn viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã nghĩ ra ý tường giúp cho sinh viên học sinh có thể đăng ký những hoạt động hữu ích để gíup đỡ những người xung quanh, làm cho cuộc sống tốt đẹp nhưng cũng tiết kiệm thời gian công sức cho các bạn sinh viên. Chúng em đã nghĩ ra ý tưởng tạo một ứng dụng có thê giúp sinh viên đăng ký sự kiện ngay tại nhà có tên là “Đoàn Hội TDC”.
ứng dụng “Đoàn Hội TDC” giúp học sinh, sinh viên có thể đãng ký sự kiện mà mình cảm thấy thích thú ở bất kì đâu, bất kì lúc nào mà không phải đi tới trường làm những thủ tục rườm rà như trước. Với ứng dụng “Đoàn Hội TDC” chúng em hy vọng rằng sẽ giúp ích cho các bạn có thể thoải mái trong việc tham gia các hoạt động của trường một cách hào hứng. Nó sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cùa các bạn để các bạn đầu tư vào những việc khác nhất là những bạn nhà ở xa trường. Và với một ứng dụng nào cũng vậy.
Bản thân em khó có thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô để ứng dụng em có thể hoàn thiện hon. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu về hoạt động của Đoàn trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và hệ thống Web của Đoàn. - Tìm hiểu về phát triển ứng dụng trên thiết bị di động thông minh và tương tác với Web service - Tìm hiểu về Web service và cách thức xây dựng hệ thống Web service theo yêu cầu để có thể nhúng vào trang Web của Đoàn, hỗ trợ tương tác với các thiết bị di động thông minh.
Đối tưọng vả phạm vi nghiên cứu • Đối tượng: Hệ thống phần mềm hỗ trợ hoạt động đoàn hội cho sinh viên. • Phạm vi nghiên cứu: Phục vụ cho hoạt đồng Đoàn tại Trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức. Thiết bị di động chạy trên nên Android. Phuong pháp nghiên cứu Nghiên cứu tài liệu: - Nghiên cứu về lập trình Android.
- Nghiên cứu về viết API bằng PHP. - Nghiên cứu về cách vận hành của một ứng dụng có sừ dụng web service. Nghiên cứu thực nghiệm: Tìm hiểu thực trạng hoạt động Đoàn trường Cao đăng Công nghệ Thủ Đức, phân tích, thiết kế và phát triển hệ thống phần mềm phục vụ cho các hoạt động đoàn hội tại trường. Trang 3 Chưong 1: NỘI DUNG TÌM HIỂU TRONG QUÁ TRÌNH THựC HIỆN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1 JAVA: Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) và dựa trên các lớp (class).
Khác vói phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiêt kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy. Cú pháp Java được vay mượn nhiều từ c & C-H- nhưng có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính năng n. xử lý cấp thấp hơn. Do đó việc viết một chương trình bang Java dễ hơn, đơn giản hon.
đỡ tốn công sửa lỗi hơn Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng nghiệp ở Sun Microsystems năm 1991. Ban đầu ngôn ngữ này được gọi là Oak (có nghĩa là cây sồi; do bên ngoài cơ quan của ông Gosling có trồng nhiều loại cây này), họ dự định ngôn ngữ đó thay cho c^+, nhưng các tính năng giống Objective c. Công ty Sun Microsystems đang giữ bản quyền và phát triển Java thường xuyên. Tháng 04/2011, công ty Sun Microsystems tiếp tục cho ra bản JDK 1.
Java được tạo ra với tiêu chí "Viết (code) một lần, thực thi khắp nơi" ("Write Once, Run Anywhere" (WORA)). Chương trình phần mềm viết bằng Java có thể chạy trên mọi nền tảng (platform) khác nhau thông qua một môi trường thực thi với điều kiện có môi trường thực thi thích hợp hỗ trợ nền tảng đó. Môi trường thực thi của Sun Microsystems hiện hỗ trợ Sun Solaris, Linux, Mac OS, FreeBSD & Windows. Ngoài ra, một số công ty, iồ Trang 4 chức cũng như cá nhân khác cũng phát triển môi trường thực thi Java cho những hệ điều hành khác như BEA, IBM, HP.
Trong đó đáng nói đến nhất là IBM Java Platform hỗ trợ Windows, Linux, AIX & z/os. 2 PHP: PHP( Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tôi ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống c và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bàn sơ yếu lý lịch của ông trên mạng. Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'.