Chương I của Luật các TCTD). Có nhiều loại tín dụng như: -Tín dụng thương mại: Là loại tín dụng do người bán hàng cung cấp cho người mua hang, lãi suất ấn trong giá hàng hóa tăng thêm so với giá hàng hóa trả tiền ngay. -Tin dung do các trung gian tài chính cung cấp: ngân hàng thương mai, công ty tài chính, các loại quỹ đầu tư, quỹ của chính phủ. -Tín dụng do cá nhân trao cho tổ chức và cá nhân khác như cá nhân mua trái phiếu, cá nhân cho vay tiền trên thị trường phi chính thức.
Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là TDNH) là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyên vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyên nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đăng cả 2 bên cùng có lợi. Khi xã hội phát triển, đời sống người dân và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ngày càng ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực đến môi trường, thì khái niệm “tín dụng xanh” mới thực sự được quan tâm đúng mức.
Day là bước đi cần thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra trên toàn cau, nhất là khi Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có mức độ ô nhiễm hàng đầu hiện nay. Nói cách khác, sự tăng trưởng của nền kinh tế góp phần thúc đây sự phát triển chung của đời sống xã hội, nhưng kéo theo là những tác động ngày càng nghiêm trọng đến môi trường. Khi đó, vai trò của các tô chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng được đầy lên cao với xu hướng tín dụng xanh. Vì vậy, “Tín dụng xanh được hiểu là việc các tổ chức tín dụng cho vay đối với các nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất kinh doanh mà không gây rủi ro đến môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung”.
(Theo Nguyễn Minh Loan — Học viện Ngân hàng, Phát triển Ngân hàng xanh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí Tài chính Sự giàu có của nền văn minh nhân loại đang tăng lên từng ngày cùng với sự mở rộng của nên kinh tế toàn cầu, tuy nhiên, đi cùng với đó là những tác động của biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường do tăng trưởng kinh tế gây ra ngày càng trở nên tồi tệ hơn và cần được quan tâm nhiều hơn (Ganda, 2019; Gritzas và Kavoulakos, 2016). Do đó, tăng trưởng xanh có thể giải quyết đồng thời các van đề giữa tăng trưởng và môi trường - xã hội, bảo đảm phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường xung quanh. Hiện nay, phát triển bền 10 vững cùng với tăng trưởng xanh đang trở thành xu hướng phát triển đặc trưng của các quốc gia trên thế giới. Ngoài việc áp dụng chiến lược phát triển kinh tế xanh, nhiều quốc gia còn tập trung vào các hoạt động công nghiệp giảm phát thải, ô nhiễm không khí và bảo tồn năng lượng.
Ngành Ngân hàng đóng góp đáng kể vào việc thực hiện tăng trưởng xanh với vai trò là công cụ khuyến khích đầu tư tài chính vào các dự án thân thiện với môi trường. Vì thế, mô hình tín dụng xanh được xem là công cụ tài chính độc đáo, có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát hành vi bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp và ngăn chặn sự phát triển không kiểm soát của các doanh nghiệp gay ô nhiễm, nguy hại đến môi trường (Xu và Li, 2020; S. Zhang và cộng sự, 2022) Tín dụng xanh là chiến lược tín dụng của các ngân hàng, không ủng hộ các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường. Tín dụng xanh điều chỉnh cơ cấu tỉ lệ tín dụng dài hạn và ngắn hạn đối với các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và hiệu qua đầu tư của các doanh nghiệp gây 6 nhiễm nặng (Wang và cộng sự, 2019).
Trong quá trình cấp tín dụng xanh, ngân hang lay thông tin liên quan đến dự án và doanh nghiệp xin vay làm tiêu chuân kiểm tra trong quá trình cho vay, sau đó đưa ra quyết định cho vay (Yao và cộng sự, 2021). Hay nói cách khác, tín dụng xanh được hiểu là những khoản tín dụng nhằm hỗ trợ các dự án sản xuất, kinh doanh không/ít gây rủi ro tới môi trường, góp phan bảo vệ sinh thái chung, là biêu hiện của nên tài chính hướng đến sự phát triển bền vững. Thực tế, xu hướng tăng trưởng tín dụng xanh đã phát triển từ lâu trên thế giới với các dự án tiết kiệm năng lượng, tái tạo năng lượng và công nghệ sạch. Với người dân và các tô chức DN, tín dụng xanh là giải pháp quan trọng, giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ đời sống và quy trình sản xuất đên môi trường và xã hội, góp phân vào quá trình phát triên bên vững của nên 11 kinh tế.
Trong khi đó, về phía ngân hàng, việc triển khai chương trình tín dụng xanh còn giúp ngân hàng giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, tăng cường mức độ 6n định tài chính va bảo vệ hình ảnh thương hiệu trên thị trường. Hoạt động tín dụng xanh đem lại những lợi ích rất lớn cả về tăng trưởng, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân cũng như bảo vệ môi trường. Do đó việc phát triển hoạt động tín dụng xanh đã và đang được nhiều NHTM tại Việt Nam quan tâm. Có thé nói, Phát triển hoạt động tín dụng xanh tại NHTM được hiểu là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ, cũng như chất lượng cấp tín dụng cho các lĩnh vực xanh tại các NHTM.Một số khái niệm liên quan: Kinh tế xanh là một nền kinh tế hay mô hình phát triển kinh tế dựa trên phát triển bền vững và kiến thức về kinh tế học sinh thái.
Các hoạt động trong nên kinh tế xanh tạo ra lợi nhuận hoặc giá trị có ích lợi, hướng đến phát triển cuộc sống của cộng đồng xã hội con người (đặc biệt là yếu tố văn hóa), đồng thời những hoạt động này thân thiện với môi trường (thành tố quan trọng nhất), 3 yếu tô này đạt trạng thái cân bằng sẽ thỏa mãn tính bền vững. Theo Báo Tạp chí tài chính số 43 Tr 8, năm 2019 thì “Tăng trưởng xanh là hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiéu tối da ô nhiễm và các tác động môi trường, có khả năng thích ứng trước các hiểm họa thiên nhiên và vai trò của quản lý môi trường và vốn tự nhiên trong việc phòng ngừa thiên tai,v.” Một khái niệm nữa cần được đề cập đó là Ngân hàng xanh. Khái niệm ngân hàng xanh có thê được hiểu theo hai khía cạnh: (¡) Ngân hàng thực hiện các hoạt động trực tiếp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường như sử dụng tiết kiệm năng lượng, nước, xử lý rác thải. (ii) Ngân hàng tác động gián tiếp đến môi trường thông qua việc tăng cường hỗ trợ các dự án thân thiện với môi trường như: Nhà máy sử dụng khí đốt từ chất thải, nhà máy cung cấp năng lượng tái tạo và năng lượng mặt trời, nhà máy chế tạo phân sinh học.
12 Với vai trò là trung gian tài chính, thúc day tăng trưởng kinh tế, ngân hàng đóng góp quan trọng vào việc phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, các chính sách tín dụng xanh đang là giải pháp quan trọng hướng nên kinh tế tới mục tiêu tăng trưởng xanh. Dtro là trung gian tài chính Tín dụng xanh mang đầy đủ đặc điểm của TDNH như: -Thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tin dụng phô biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. -Cho vay chủ yếu băng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
-Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tin dung vẫn gia tăng dé chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyền tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nên kinh tế.
-Tin dụng ngân hàng có thê thoả mãn một cách tôi đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thê nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thé huy động nguồn vốn băng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn. Bên cạnh đó, Tín dụng xanh mang có những đặc điểm đặc trưng riêng biệt với tín dụng ngân hàng truyền thống như sau: -Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ vốn, cho 13 vay và các hình thức cấp tín dụng khác, mà trong đó có tính đến tác động của dự án, phương án vay vốn đối với môi trường, bởi bảo vệ môi trường là góp phan quan trọng vào quá trình phát triển bền vững của nền kinh tế. -Tín dụng xanh ưu tiên các dự án, phương án vay vốn chú trọng đến giảm thiêu khủng hoảng sinh thái và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên 1. Vai trò cu.
Vai txanh wu Trên thực tế, xu hướng tăng trưởng tín dụng xanh đã phát triển từ lâu trên thế giới với các dự án tiết kiệm năng lượng, tái tạo năng lượng và công nghệ sạch nhằm hướng đến mục tiêu kép là tăng trưởng kinh tế gan liền với bảo vệ môi trường. Với người dân và các tổ chức, doanh nghiệp, tín dụng xanh là giải pháp quan trọng, giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ đời sống và quy trình sản xuất đến môi trường và xã hội, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của nên kinh tế. Trong khi đó, về phía ngân hàng, việc triển khai chương trình tín dụng xanh còn giúp ngân hàng giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, tăng cường mức độ ôn định tài chính và bảo vệ hình ảnh thương hiệu trên thị trường.