CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 1. Những lý luận về thương hiệu 1. Khái niệm về thương hiệu Theo ñịnh nghĩa của Hiệp hội Marketting Hoa Kỳ: Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác ñịnh một sản phẩm hay một dịch vụ của một (hay một nhóm người bán) và phân biệt sản phẩm (dịch vụ) ñó với các ñối thủ cạnh tranh. Một thương hiệu có thể ñược cấu tạo bởi hai phần: Phát âm ñược: Là những yếu tố có thể ñọc ñược và tác ñộng vào thính giác của người nghe như tên công ty (ví dụ: Thaifood), tên sản phẩm (Gạo tám thơm Hải Hậu), câu khẩu hiệu (Thêm niềm hạnh phúc ñến mỗi nhà!), ñoạn nhạc ñặc trưng và các yếu tố phát âm ñược khác.
Không phát âm ñược: Là những yếu tố không ñọc ñược mà chỉ cảm nhận ñược về thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dạng thiết kế, bao bì và các yếu tố khác biệt khác. Ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu ñược hiểu rộng hơn nhiều, nó có thể là bất kì cái gì ñược gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu thiết kế, bao bì và các yếu tố phân biệt khác trên cơ sở phân biệt thuộc tính của sản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố khác như pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng…. Chúng ta có thể gọi các thành phần khác nhau ñó của một thương hiệu và các yếu tố thương hiệu. Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ ñể ñược pháp luật bảo hộ dưới dạng là các ñối tượng sở hữu trí tuệ như: Nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn ñịa lý, kiểu dáng công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 nghiệp và bản quyền.
Việc sử dụng các yếu tố thương mại cũng rất ña dạng, tùy thuộc vào chiến lược, thương hiệu mà công ty áp dụng. Trong một số trường hợp, tên công ty cũng ñược dùng cho toàn bộ sản phẩm. Những người bán lẻ lại tạo thương hiệu riêng của mình dựa trên tên cửa hàng hoặc các yếu tố khác. Ngoài các yếu tố phát âm ñược tên sản phẩm, tên công ty… các yếu tố khác như logo, biểu tượng, kiểu dáng, màu sắc… cũng sẽ ñược sử dụng ñể kết hợp tạo nên sự khác biệt của các yếu tố cùng loại.
ðối với thương hiệu thì quy luật chu kỳ sống của sản phẩm trở lên vô nghĩa vì thương hiệu thành công có thể tồn tại mãi mãi dưới lớp vỏ bọc sản phẩm vốn có thể lột xác theo từng chu kỳ sống. Một thương hiệu thành công cũng có thể kích thích nhu cầu và ảnh hưởng tới quy luật cung cầu tạo ra những nhu cầu mới. Có thể nói, thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp. Thương hiệu tạo ra hình thức và niềm tin của người tiêu dùng ñối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng.
Giá trị một “thương hiệu” là triển vọng thuận lợi mà thương hiệu ñó có thể ñem lại thuận lợi cho nhà ñầu tư trong tương lai. Nói cách khác, thương hiệu là sản phẩm vô hình của doanh nghiệp. Thành phần của thương hiệu Thương hiệu ngày nay không chỉ là cái tên hay biểu tượng… ñể phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh mà nó là một tập hợp các thành phần có mục ñích cung cấp lợi ích chức năng và tâm lý cho khách hàng mục tiêu. Thương hiệu có thể bao gồm các thành phần chức năng và thành phần cảm tính (xem hình 1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 Lối sống Khách hàng Thương hiệu Nhu cầu chức năng Thuộc tính hữu hình Nhu cầu tâm lý Thuộc tính vô hình Ngân sách Sơ ñồ 1.1: Thương hiệu và khách hàng - Thành phần chức năng: Là sản phẩm cốt lõi của sản phẩm, cung cấp những thuộc tính chức năng cho khách hàng như công dụng sản phẩm, ñặc trưng bổ sung và chất lượng của sản phẩm…. - Thành phần cảm tính: bao gồm các yếu tố mang giá trị biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. ðể xây dựng ñược một chiến lược thương hiệu tốt, thì ñội ngũ thực hiện không những phải có tầm nhìn xa, nắm vững chiến lược tiếp thị sản phẩm, mà còn phải hiểu rõ từng lợi ích lý tính cũng như cảm tính của sản phẩm ñem ñến cho khách hàng, thấu hiểu những mong muốn, ước ao cũng như những ngại ngùng, lo nắng của người tiêu dùng. Phải tìm ñược những tính cách của thương hiệu tốt ñang ñại diện, nó có thể ñem ñến cho khách hàng lợi ích cốt lõi nhất không chỉ trong tính năng sử dụng mà còn trong cả cảm xúc của họ.
Nói một cách khái quát và tổng thể xây dựng thương hiệu cũng như xây dựng tính cách của một con người. Những lợi ích của thương hiệu mạnh. Thương hiệu mạnh không chỉ là tài sản lớn của doanh nghiệp mà còn là tài sản quốc gia, là niềm tự hào dân tộc và là nguồn lực của nền kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Thương hiệu mạnh sẽ mang lại những lợi ích sau: - Thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, ñơn giản hóa quá trình ra quyết ñịnh mua hàng.
- Thương hiệu giúp khách hàng biểu ñạt ñịa vị xã hội của mình, khách hàng yên tâm và tự hào hơn khi sử dụng sản phẩm. - Thương hiệu tạo sự bền vững về vị thế cạnh tranh. - Mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp. - Khách hàng sẽ trung thành hơn với sản phẩm hàng hóa có thương hiệu.
- Hiệu quả hơn trong việc ñối thoại với khách hàng. - Có sự hợp tác mạnh mẽ hơn từ các nhà phân phối. - Có nhiều cơ hội ñể phát triển thương hiệu phụ và cho thuê thương hiệu. Nhờ xây dựng thương hiệu cho mình, tạo vị thế trong lòng người tiêu dùng mà nhiều dòng hàng ñược người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn.
Theo một cuộc ñiều tra của báo Sài Gòn Tiếp Thị, người tiêu dùng ở miền Bắc nước ta rất trung thành với thương hiệu sản phẩm. Khi vào cửa hàng ñiện máy người ta muốn tìm mua cho ñược sản phẩm của Sony, mặc dù giá của sản phẩm có ñắt hơn so với dòng sản phẩm của hãng khác. Khách hàng cảm thấy an tâm hơn về chất lượng khi sử dụng sản phẩm của Sony. Hay là, khi ñược giới thiệu về mặt hàng ñiện máy, với rất nhiều sản phẩm của nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng khi nghe ñến giới thiệu san phẩm của Sony thì người ta chăm chú nghe hơn so với giới thiệu sản phẩm của các hãng sản xuất khác.
Hệ thống nhận diện thương hiệu Sự nhận diện thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng mà công ty muốn xây dựng và giữ gìn trong suy tâm trí của khách hàng. Nhận diện thương hiệu sẽ giúp thiết lập mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng bằng việc ñưa ra các mức giá trị liên quan ñến lợi ích tài chính, lợi ích cảm tính và lợi ích tự biểu hiện. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 Thương hiệu ñược thể hiện qua các yếu tố sau: - Thương hiệu thể hiện qua sản phẩm: Sản phẩm là thành phần rất quan trọng của thương hiệu vì nó ảnh hưởng trực tiếp ñến quyết ñịnh mua hàng của khách hàng. Thương hiệu ñược thể hiện quả chủng loại sản phẩm, ñặc tính của sản phẩm, chất lượng và giá trị của sản phẩm, cách sử dụng và người sử dụng.
- Thương hiệu thể hiện qua công ty: Thương hiệu trong trường hợp này ñược xem như có thuộc tính củ tổ chức hơn là thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ. Các thuộc tính của tổ chức bền bỉ, lâu dài hơn thuộc tính của sản phẩm. Nó thường ñược thể hiện qua nét văn hóa, tính sáng tạo và tính phục vụ của tổ chức ñó. - Thương hiệu thể hiện qua con người: Xây dựng thương hiệu có tính cách như là một con người thì phong phú hơn so với những gì dựa trên sản phẩm.
Thương hiệu có thể tạo ra ñược một tính cách nhận thức thành thạo, ấn tượng, tin cậy, vui vẻ, trẻ trung và trang trọng như một con người. Muốn làm ñược như vậy thì phải xác ñịnh những thể hiện của thương hiệu có mang tính cách trong quá trình ñịnh vị thương hiệu. - Thương hiệu thể hiện qua biểu tượng: Biểu tượng của thương hiệu sẽ tạo nên sự nhận biết và ghi nhớ của khách hàng, ñiều này là rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Các công cụ thể hiện hình thức của thương hiệu 1.
Tên gọi thương hiệu Tên gọi thương hiệu phải ngắn gọn, ñơn giản, dễ ñánh vần, dễ ñọc, dễ phát âm, dễ nhận biết và dễ nhớ. Không dẫn dắt ñến những liên tưởng tiêu cực, không trùng với các thương hiệu khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Logo Logo là biểu tượng là linh hồn của toàn bộ hệ thống nhận diện thương hiệu của 1 doanh nghiệp nhưng không ít các ñơn vị ñang hiểu sai và coi nhẹ giá trị của Logo.
Phần lớn các Logo ñược thiết kế theo tốc ñộ “công nghiệp”, không ñược chăm chút và không thể hiện ñược giá trị, tầm vóc của doanh nghiệp. Logo ñược thiết kế phải ñảm bảo các tiêu chí: ñộc ñáo, tạo ñược ấn tượng, dễ nhìn, dễ nhớ, dễ nhận biết, có ý nghĩa biểu tượng, thể hiện rõ ñược thông ñiệp muốn truyền tải tới khách hàng hay với chính nhân viên ñang làm việc, kết hợp với màu sắc tinh tế ñặc trưng cho bản sắc, văn hóa của doanh nghiệp… Logo xuất hiện ở khắp nơi từ Website, Namecard, Phong bì…cho ñến Profile, bao bì sản phẩm. Do ñó, Logo ñáp ứng ñược yêu cầu và quảng bá tốt sẽ ñem lại giá trị thương hiệu rất lớn cho doanh nghiệp. Khẩu hiệu(Slogan) Slogan tuy doanh nghiệp không nhất ñịnh phải có nhưng lại là phương thức truyền tải thông ñiệp tốt nhất.
Slogan ñáp ứng ñược các tiêu chí: dễ nhớ, dễ thuộc, có tính mô tả, giàu hình dung, linh hoạt, không bị giới hạn bởi biên giới ñịa lý hay nền văn hóa, áp dụng ñược cho các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp…sẽ in sâu vào trí nhớ của khách hàng thông ñiệp của doanh nghiệp.