Chương 1. Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt Chương 2. Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT. Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt 1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là việc chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế được thực hiện bằng cách trích tiền thông qua tài khoản Ngân hàng hoặc bù trừ công nợ lẫn nhau mà không phải dùng đến tiền mặt. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt là một dịch vụ của Ngân hàng.
Dịch vụ TTKDTM bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt mang các đặc điểm, tính chất của dịch vụ Ngân hàng: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể lưu giữ, và tính tài chính. Ngoài ra, TTKDTM còn có thêm một số đặc điểm riêng như: - Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa về thời gian lẫn không gian và không có sự ăn khớp. - Trong TTKDTM, tiền tệ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán.
- Ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán đối với các khách hàng, Ngân hàng vừa tổ chức, vừa thực hiện các giao dịch thanh toán. Các NHTM quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng mới được quyền trích chuyển tài khoản của khách hàng theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt 1. Mở tài khoản Muốn TTKDTM qua Ngân hàng, khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tài khoản tiền gửi thanh toán (người này gọi là chủ tài khoản tiền gửi thanh tóan).
Chủ tài khoản tiền gửi thanh toán là cá nhân, doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế có quyền mở tài khoản tại một hay nhiều NHTM khác nhau, nghĩa là chủ tài khoản có quyền tự do lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản. Việc mở tài khoản và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng nội tệ, trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ mỗi quốc gia. Tiền tệ kế toán và tiền tệ dùng để thanh toán đều là tiền ghi sổ. Để đảm bảo cho việc thanh toán được tiến hành thuận lợi, chủ tài khoản phải duy trì đủ tiền để thanh toán.
Chủ thể thanh toán Trong thanh toán chuyển khoản, nhất thiếu phải có ba chủ thể tham gia thanh toán, đó là: người trả tiền, người thụ hưởng và trung gian thanh toán - Người trả tiền: có thể là người mua, là con nợ, là người nhập khẩu hàng hóa, người nhận dịch vụ. Người trả tiền có nhiệm vụ lập và nộp chứng từ theo đúng mẫu và đúng thời hạn quy định; phải trả tiền đầy đủ, kịp thời cho người thụ hưởng. - Người thụ hưởng: có thể là người bán, là chủ nợ, là người xuất khẩu hàng hóa, là người cung cấp dịch vụ. Người thụ hưởng có quyền hưởng lợi một khoản tiền do đã giao hàng hóa hoặc đã cung cấp dịch vụ cho người mua.
- Trung gian thanh toán: là các định chế thuộc hệ thống tài chính - tín dụng như: NHTM, Kho bạc Nhà nước (KBNN), Ngân hàng Trung Ương (NHTƯ). Chứng từ thanh toán Tất cả các chứng từ TTKDTM đều theo quy định của Ngân hàng, gồm cả chứng từ bằng giấy và cả chứng từ điện tử. Nếu là chứng từ bằng giấy thì do Ngân hàng in ấn và nhượng bán cho khách hàng, chứng từ đó phải được lập và nộp vào 12 Ngân hàng theo đúng quy định. Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán hoặc không tiếp nhận các giấy tờ thanh toán trong trường hợp chủ thể thanh toán vi phạm nguyên tắc, chế độ, thể lệ thanh toán.
Khi tiến hành một nghiệp vụ TTKDTM, phải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng. Những chứng từ này được phát hành theo quy định thống nhất trong hệ thống Tài chính – Tín dụng. Chứng từ thanh toán là căn cứ để thực hiện việc chi trả. Tùy theo từng thể thức thanh toán không dùng tiền mặt mà sử dụng các chứng từ thanh toán phù hợp.
Trên mỗi chứng từ thanh toán phải chứa đựng tất cả các yếu tố cơ bản như: tên, địa chỉ người trả tiền, người được hưởng; nơi mở tài khoản, số tiền trả, lý do trả tiền, thời gian trả tiền, chữ ký của các chủ thể liên quan, tài khoản người trả tiền, tài khoản người được hưởng lợi, … 1. Ý nghĩa thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng làm tốt nghiệp vụ TTKDTM không chỉ đem lại nguồn lợi cho Ngân hàng mà còn tạo ra rất nhiều tiện ích cho nền kinh tế, góp phần phát triển bền vững kinh tế thị trường vì đã tiết kiệm được tiền mặt lưu thông nên tiết kiệm được các chi phí có liên quan đến lưu thông tiền tệ. Hệ thống Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, hoạt động TTKDTM càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức tiền tệ cung ứng cho nền kinh tế, điều này có ý nghĩa không chỉ tốt cho Ngân hàng, khách hàng của một Ngân hàng, mà còn tốt cho cả nền kinh tế thị trường. Ý nghĩa đối với Ngân hàng Tăng nguồn vốn kinh doanh do tạo ra các nguồn thu nhập từ các khoản có liên quan đến việc mở, duy trì và quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng.
Tăng nguồn vốn huy động tiền gửi thanh toán, vì để duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của mình, các khách hàng kể cả cá nhân, doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế đều phải duy trì dư có đủ để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán trong 13 kỳ, tiền gửi thanh toán là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Gia tăng lợi nhuận Ngân hàng; vì lãi suất tiền gửi thanh toán Ngân hàng trả cho khách hàng rất thấp, nên độ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi thanh toán là rất lớn. Tăng cường nguồn vốn kinh doanh mà lại không có rủi ro, vì rằng khách hàng có nhu cầu chuyển tiền, nhờ thu, … Ngân hàng sẽ làm theo yêu cầu của khách hàng hoặc các đề nghị đó, không liên quan đến cho vay hay kinh doanh tiền tệ nên không có rủi ro. Tăng uy tín của Ngân hàng không chỉ trên thị trường quốc gia mà cả thị trường quốc tế.
Ý nghĩa đối với khách hàng Khách hàng được đảm bảo an toàn tuyệt đối các nguồn tiền gửi thanh toán vào Ngân hàng, vì khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán nên khi sử dụng chỉ cần ra lệnh chuyển khoản mà không phải sử dụng đến tiền mặt nên độ an toàn khá cao. Khách hàng sẽ có nguồn thu nhập từ tài khoản tiền gửi thanh toán do Ngân hàng trả lãi cho khoản tiền gửi này, tuy lãi suất không cao. Khách hàng sẽ được Ngân hàng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cùng các tiện ích khác mà không phải trả phí. Ý nghĩa đối với Ngân hàng Trung ương Thanh toán không dùng tiền mặt giúp nâng cao khả năng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế; tiết kiệm chi phí in ấn, phát hành, vận chuyển tiền mặt; dự báo, kiềm chế lạm phát, thực thi chính sách tiền tệ tốt hơn.
Ý nghĩa đối với nền kinh tế Mọi quan hệ kinh tế và phi kinh tế đều tập trung chuyển khoản qua Ngân hàng và việc thanh toán trở nên đơn giản, nhanh chóng và sòng phẳng làm cho mọi quan hệ xã hội trở nên đơn giản và văn minh hơn. 14 Góp phần phát triển bền vững kinh tế thị trường vì đã tiết kiệm được tiền mặt lưu thông nên tiết kiệm được các chi phí có liên quan đến lưu thông tiền tệ, như: chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, đóng gói, kiểm đếm. Góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả, vì muốn chuyển khoản qua Ngân hàng, khách hàng đều phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán và mọi khoản thu, chi đều qua tài khoản, do vậy việc tính và thu thuế sẽ thuận lợi và hạn chế tối đa việc trốn lậu thuế. Từ đó mà góp phần gia tăng nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện về kinh tế để phát triển bền vững an ninh xã hội.
Ý nghĩa đối với Chính phủ: Thanh toán không dùng tiền mặt giúp Nhà Nước kiểm soát các giao dịch, minh bạch hóa các mối quan hệ xã hội, chống thất thu ngân sách, tạo ra môi trường công bằng, dân chủ. Văn hóa không sử dụng tiền mặt còn là biểu hiện của một xã hội văn minh, hiện đại, một đất nước phát triển với đời sống dân trí được nâng cao. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo từng kênh phân phối 1. Kênh phân phối truyền thống Kênh phân phối truyền thống là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến khách hàng chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên.
Các hình thức TTKDTM thực hiện theo kênh phân phối truyền thống là: Ủy nhiệm chi Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng trích một số tiền trên tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng ở cùng một Ngân hàng hoặc ở Ngân hàng khác. Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền. Uỷ nhiệm chi có những ưu điểm: là hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện và được áp dụng trong nhiều năm nay. Uỷ nhiệm chi được sử dụng khá phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cũng như thanh toán phí trả tiền nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách.
Mặc dù uỷ nhiệm chi hiện nay đang chiếm tỷ trọng cao 15 nhất trong các phương thức TTKDTM ở Việt Nam, tuy nhiên nó bộc lộ một số hạn chế: việc chi trả và thời gian chi trả lệ thuộc vào Ngân hàng và đơn vị mua quyết định. Trong trường hợp đơn vị mua bị khó khăn về tài chính hoặc vi phạm hợp đồng thì quyền lợi của bên bán không được đảm bảo vì bên mua đã sử dụng hàng hoá và dịch vụ của bên bán giao cho.