Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Ở Tỉnh Khánh Hòa: Nghiên Cứu và Giải Pháp

Chuyên khảo phân tích Phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh khánh hòa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

217
18
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học của luận án

0.6. Bố cục luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.1. Một số vấn đề chung về nuôi trồng và phát triển NTTS

1.2. Khái niệm và đặc điểm NTTS

1.2.1. Khái niệm về NTTS

1.2.2. Đặc điểm của NTTS

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Tình hình kinh tế xã hội

2.4. Đánh giá chung

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp tiếp cận

2.5.2. Quy trình nghiên cứu

2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.4. Phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA

3.1. Thực trạng quy mô NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.1. Mở rộng quy mô năng lực sản xuất NNTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.2. Mở rộng diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.3. Số lượng cơ sở NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.4. Tình hình vốn cho phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.5. Tình hình lao động cho phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.6. Thực trạng thâm canh NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.6.1. Quy mô và số hộ tham gia NTTS thâm canh của tỉnh Khánh Hòa

3.1.7. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.8. Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.9. Nâng cao trình độ người NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.10. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.11. Tổ chức sản xuất trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.12. Thực trạng kết quả và hiệu quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa

3.1.12.1. Thực trạng kết quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa
3.1.12.2. Thực trạng hiệu quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

4.1. Ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển NTTS qua thống kê mô tả

4.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện đầu vào cho NTTS

4.1.3. Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh trong NTTS

4.1.4. Điều kiện cầu

4.1.5. Dịch vụ hỗ trợ NTTS

4.1.6. Môi trường dịch bệnh

4.1.7. Sự hỗ trợ của chính quyền

4.1.8. Điều kiện lao động

4.2. Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng bằng kinh tế lượng

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2.2. Phân tích và đánh giá thang đo

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.2.5. Phân tích ANOVA về việc đánh giá mức độ Phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa

4.2.6. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA

5.1. Định hướng và mục tiêu phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa

5.1.1. Định hướng phát triển

5.1.2. Mục tiêu phát triển

5.2. Các giải pháp phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa

5.2.1. Giải pháp về mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản

5.2.2. Giải pháp về đẩy mạnh thâm canh NTTS

5.2.3. Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) NTTS

5.2.4. Giải pháp về tổ chức sản xuất trong NTTS

5.2.5. Giải pháp khai thác các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NTTS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Khánh Hòa 55

Ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia ven biển, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Tại Việt Nam, NTTS đã có những bước phát triển vượt bậc, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Năm 2019, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 4,43 triệu tấn, chiếm 54% tổng sản lượng toàn ngành, tăng đáng kể so với 2,07 triệu tấn năm 2010. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn, mang lại giá trị kim ngạch đáng kể. Các sản phẩm NTTS Việt Nam đã khẳng định được vị thế trên thị trường quốc tế, đặc biệt là ở các thị trường lớn với yêu cầu cao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc. NTTS mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt, với giá trị sản xuất bình quân trên một ha cao gấp hơn hai lần so với đất trồng trọt. Do đó, phát triển nuôi trồng thủy sản luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lý.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản

Theo Cát Quang Hoa (2000), NTTS là ngành sản xuất vật chất sử dụng tài nguyên thiên nhiên như đất đai, mặt nước, khí hậu để tạo ra các sản phẩm thủy sản phục vụ đời sống. FAO (2008) định nghĩa NTTS là quá trình nuôi trồng các loài thủy sinh ở trong đất liền và vùng ven bờ, bao gồm cả sự can thiệp vào quá trình ương nuôi để tăng sản lượng. Đặc điểm của NTTS là tính chất rộng khắp, phát triển ở nhiều vùng khác nhau với điều kiện địa hình, khí hậu khác nhau. Diện tích mặt nước và đất vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được (Lê Kim Long, 2016).

1.2. Vai trò của phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững

Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, đặc biệt là ở các vùng ven biển và nông thôn. NTTS cũng góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái thủy sinh. Tuy nhiên, việc phát triển NTTS cần được thực hiện một cách có trách nhiệm, đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cần có các chính sách và quy định phù hợp để quản lý và kiểm soát hoạt động NTTS, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

II. Thực Trạng Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Ở Khánh Hòa 58

Khánh Hòa có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là trên biển, với 385km đường bờ biển, hơn 200 đảo lớn nhỏ, 3 vịnh và 2 đầm phá kín gió. Diện tích có thể NTTS khoảng gần 10 ngàn ha, với điều kiện thời tiết thuận lợi. Nghề NTTS đã có từ lâu đời, được thực hiện bởi cả người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, diện tích nuôi trồng thủy sản hiện nay khá biến động, năng suất còn thấp, và phương thức nuôi trồng chưa tiếp cận với hình thức hiện đại. Đóng góp của NTTS vào giá trị gia tăng của ngành nông lâm thủy sản khoảng 39%. Mặc dù vậy, sự phát triển NTTS của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô tăng nhưng kém bền vững, năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp, phương thức tổ chức sản xuất còn manh mún và lạc hậu.

2.1. Quy mô và năng lực sản xuất nuôi trồng thủy sản

Quy mô NTTS của tỉnh Khánh Hòa đã đạt mức ổn định về diện tích mặt nước nuôi trồng, số lượng cơ sở nuôi và nhân lực. Để phát triển ngành này, khó có thể mở rộng quy mô về lượng mà phải chuyển sang tăng cường đầu tư chiều sâu thâm canh. Theo số liệu thống kê, diện tích NTTS của tỉnh dao động trong khoảng [cung cấp số liệu cụ thể nếu có trong tài liệu gốc] ha, với sản lượng đạt [cung cấp số liệu cụ thể nếu có trong tài liệu gốc] tấn. Năng lực sản xuất của các cơ sở NTTS còn hạn chế, chủ yếu là các hộ gia đình nhỏ lẻ với quy mô sản xuất còn manh mún.

2.2. Thâm canh và ứng dụng khoa học công nghệ trong NTTS

NTTS đã chuyển dần sang áp dụng hình thức nuôi thâm canh nhưng chủ yếu theo chiều rộng, dư địa thâm canh theo chiều sâu nhất là siêu thâm canh rất lớn nhờ tăng cường đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, nâng cao chất lượng nhân lực. Tỷ lệ áp dụng khoa học công nghệ vào NTTS còn thấp, chủ yếu là các kỹ thuật nuôi truyền thống. Việc ứng dụng các công nghệ mới như nuôi tuần hoàn, nuôi biofloc còn hạn chế.

2.3. Chuyển dịch cơ cấu và tổ chức sản xuất trong NTTS

Cơ cấu NTTS đang có sự thay đổi về chất khi giới hạn về lượng đã hết dư địa thay đổi. Cơ cấu theo địa phương NTTS có xu hướng tập trung vào những nơi có lợi thế lớn như thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa. Bước đầu cho sự hình thành vùng chuyên canh nuôi trồng quy mô lớn làm cơ sở phát triển cụm ngành nuôi trồng chế biến thủy sản ở tỉnh và vùng. Trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa, các hình thức tổ chức sản xuất được áp dụng khá đa dạng nhưng hình thức hộ nuôi trồng vẫn là phổ biến nên quy mô nuôi trồng nhỏ lẻ, phân tán, năng lực quản trị kinh doanh chưa cao.

III. Thách Thức Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Khánh Hòa 59

Sự phát triển ngành NTTS ở Khánh Hòa đang đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn. Thứ nhất, thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch chạy theo thực tế sản xuất, các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang NTTS. Thứ hai, các vấn đề môi trường trong và xung quanh các khu vực nuôi tập trung do hoạt động của các ngành kinh tế khác gây ra (công nghiệp hóa, du lịch, đô thị hóa, di dân,…), hoặc do chính hoạt động NTTS gây ra. Thứ ba, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS chưa được đầu tư đồng bộ. Thứ tư, tình hình sử dụng các loại thuốc thú y phục vụ NTTS diễn ra tràn lan. Thứ năm, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp mà chưa có các giải pháp phòng trị triệt để. Thứ sáu, tình trạng con giống không đảm bảo chất lượng. Thứ bảy, tình trạng thiếu vốn cho sản xuất và đặc biệt là diễn biến phức tạp của thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước đang là những nhân tố gây cản trở cho việc phát triển tiếp theo của ngành thủy sản.

3.1. Vấn đề quy hoạch và quản lý đất đai cho NTTS

Việc thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch không phù hợp với thực tế là một trong những thách thức lớn nhất đối với sự phát triển NTTS ở Khánh Hòa. Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng đất đai không hiệu quả, gây ra các vấn đề về môi trường và xã hội. Cần có quy hoạch chi tiết và đồng bộ cho NTTS, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Quy hoạch cần xem xét đến các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và nhu cầu thị trường.

3.2. Tác động môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng

Các hoạt động NTTS có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất đai và mất đa dạng sinh học. Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng là một thách thức lớn đối với ngành NTTS. Cần có các biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu tác động môi trường và phòng chống dịch bệnh. Các biện pháp này bao gồm việc sử dụng các phương pháp nuôi thân thiện với môi trường, quản lý chất thải hiệu quả và kiểm soát dịch bệnh kịp thời.

3.3. Thị trường tiêu thụ và chuỗi giá trị thủy sản

Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước đang diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho người nuôi trồng. Cần có các giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm thủy sản và xây dựng chuỗi giá trị NTTS hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản Khánh Hòa và liên kết chặt chẽ giữa người nuôi trồng, doanh nghiệp chế biến và nhà phân phối.

IV. Giải Pháp Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Khánh Hòa 57

Để phát triển NTTS ở Khánh Hòa một cách bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc mở rộng quy mô nuôi trồng hợp lý theo chiều sâu, đẩy mạnh thâm canh nuôi trồng, chuyển dịch cơ cấu NTTS phù hợp với thực tiễn và yêu cầu nâng cao năng suất chất lượng, áp dụng tổ chức sản xuất tiên tiến trong NTTS, và khai thác hiệu quả các nhân tố tác động tới phát triển NTTS.

4.1. Mở rộng quy mô nuôi trồng hợp lý và bền vững

Việc mở rộng quy mô NTTS cần được thực hiện một cách hợp lý và bền vững, đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Cần tập trung vào việc khai thác các tiềm năng về diện tích mặt nước, đồng thời áp dụng các phương pháp nuôi thân thiện với môi trường. Việc mở rộng quy mô cần đi đôi với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Đẩy mạnh thâm canh và ứng dụng công nghệ cao

Thâm canh là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất và hiệu quả NTTS. Cần khuyến khích người nuôi trồng áp dụng các kỹ thuật thâm canh tiên tiến, như nuôi tuần hoàn, nuôi biofloc và sử dụng các giống thủy sản có năng suất cao. Việc ứng dụng công nghệ cao vào NTTS cũng cần được đẩy mạnh, như sử dụng các hệ thống giám sát và điều khiển tự động, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

4.3. Phát triển chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ

Việc phát triển chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành NTTS. Cần xây dựng chuỗi giá trị NTTS hiệu quả, từ khâu sản xuất đến khâu chế biến và tiêu thụ. Việc mở rộng thị trường tiêu thụ cần được chú trọng, đặc biệt là thị trường xuất khẩu. Cần xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản Khánh Hòa và tăng cường xúc tiến thương mại.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản 55

Để thúc đẩy sự phát triển của ngành NTTS tại Khánh Hòa, cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước. Các chính sách này cần tập trung vào việc hỗ trợ vốn, kỹ thuật, thông tin thị trường và xúc tiến thương mại. Đồng thời, cần có các chính sách để bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh.

5.1. Chính sách tín dụng và hỗ trợ vốn cho NTTS

Cần có các chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ vốn cho người nuôi trồng, đặc biệt là các hộ gia đình nhỏ lẻ và các doanh nghiệp mới thành lập. Các chính sách này cần tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi trồng tiếp cận nguồn vốn vay, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

5.2. Chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ

Cần có các chính sách khuyến khích người nuôi trồng ứng dụng khoa học công nghệ vào NTTS, như hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật và xây dựng các mô hình trình diễn. Các chính sách này cần tạo động lực cho người nuôi trồng đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.3. Chính sách bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh

Cần có các chính sách để bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh trong NTTS, như quy định về quản lý chất thải, kiểm soát dịch bệnh và sử dụng thuốc thú y an toàn. Các chính sách này cần đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành NTTS, đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

VI. Tương Lai Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Khánh Hòa 58

Với tiềm năng và lợi thế sẵn có, ngành NTTS Khánh Hòa có nhiều cơ hội để phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để tận dụng được các cơ hội này, cần có sự nỗ lực của cả nhà nước, doanh nghiệp và người nuôi trồng. Cần tập trung vào việc xây dựng một ngành NTTS hiện đại, bền vững và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế.

6.1. Định hướng phát triển NTTS công nghệ cao và bền vững

Định hướng phát triển NTTS công nghệ cao và bền vững là xu hướng tất yếu của ngành trong tương lai. Cần tập trung vào việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến, như nuôi tuần hoàn, nuôi biofloc và sử dụng các giống thủy sản có năng suất cao. Đồng thời, cần đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

6.2. Liên kết sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

Việc liên kết sản xuất và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu là cơ hội để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm thủy sản Khánh Hòa. Cần xây dựng các mối liên kết chặt chẽ giữa người nuôi trồng, doanh nghiệp chế biến và nhà phân phối, đồng thời tìm kiếm các đối tác quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ.

6.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, cần nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành NTTS Khánh Hòa. Điều này đòi hỏi việc cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản. Đồng thời, cần chủ động hội nhập quốc tế, tận dụng các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do.

06/06/2025
Phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh khánh hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1. Một số vấn đề chung về nuôi trồng và phát triển NTTS 1. Khái niệm và đặc điểm NTTS 1. Khái niệm về NTTS Hiện có nhiều khái niệm về khái niệm NTTS: Theo Cát Quang Hoa (2000): Ngành NTTS là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai diện tích mặt nước, thời tiết khí hậu… để sản xuất ra các loại sản phẩm thủy sản phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.

Căn cứ vào độ mặn của vùng nước, người ta phân ngành NTTS thành NTTS nước ngọt, NTTS nước lợ và NTTS nước mặn; căn cứ vào đối tượng nuôi trồng mà người ta chia thành các ngành: nuôi cá, nuôi giáp xác, nuôi nhuyễn thể và trồng các loại rong biển. Theo FAO (2008): NTTS là quá trình nuôi trồng các loài thủy sinh ở trong đất liền và vùng ven bờ, bao gồm cả sự can thiệp vào quá trình ương nuôi để tăng sản lượng và các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động NTTS. Theo FAO thì NTTS là “canh tác các loại thủy sinh vật, bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác và thực vật thủy sinh. Nuôi ngụ ý là một số hình thức can thiệp có chủ ý của con người vào quá trình phát triển của sinh vật, chẳng hạn như thả giống, thay nước thường xuyên, cho ăn, bảo vệ khỏi các kẻ thù … để tăng cường năng suất sản xuất.

Nuôi cũng ngụ ý nói đến việc xác lập quyền sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp đối với các thủy vực đã được chăn thả”. Như vậy, NTTS là một hoạt động kinh tế mà ở đó con người sử dụng các nguồn lực và cách thức khác nhau qua đó bảo đảm nuôi dưỡng sinh vật sống trong môi trường nước nhằm mục đích tăng cường hỗ trợ, cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn sinh vật sống, tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ tốt nhu cầu của con người. Đặc điểm của NTTS - NTTS là một ngành phát triển rộng khắp và tương đối phức tạp hơn so với các ngành sản xuất vật chất khác. Tính chất rộng khắp của ngành NTTS thể hiện nghề NTTS phát triển ở khắp các vùng trong nước từ đồng bằng, trung du, miền núi cho đến các vùng ven biển, ở đâu có đất đai diện tích mặt nước là ở đó có thể phát triển nghề NTTS: từ hồ ao sông ngòi đến đầm phá eo, vịnh … Mỗi vùng có điều kiện địa hình, khí hậu, thời tiết khác nhau, do đó dẫn tới sự khác nhau về đối tượng sản xuất, về quy trình kỹ thuật, về mùa vụ sản xuất.

Do đó trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất của ngành cần lưu ý đến các vấn đề như: xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, chính sách giá cả, đầu tư cho phù hợp đối với từng khu vực, từng vùng lãnh thổ (Lê Kim Long, 2016). - Trong NTTS, diện tích mặt nước và đất vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được. Đất đai diện tích mặt nước là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của chúng lại rất khác nhau. Trong các ngành kinh tế khác, đất đai chỉ là nền móng xây dựng nhà máy công xưởng, trụ sở phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.

Trái lại trong NTTS, đất đai diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được. Không có đất đai diện tích mặt nước thì chúng ta không thể tiến hành NTTS được. Đất đai là tư liệu sản xuất, song nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, khác với các tư liệu sản xuất khác là: Diện tích của chúng có giới hạn, vị trí của chúng cố định, sức sản xuất của chúng thì không có giới hạn và nếu biết sử dụng hợp lý thì đất đai diện tích mặt nước không bị hao mòn đi mà còn còn tốt hơn nên (tức là độ phì nhiêu, độ màu mỡ của đất đai diện tích mặt nước ngày một tăng). - NTTS có tính thời vụ cao.

Trong NTTS ngoài sự tác động trực tiếp của con người, các đối tượng nuôi còn chịu sự tác động của môi trường tự nhiên. Vì vậy trong NTTS, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động không hoàn n 8 toàn ăn khớp với thời gian sản xuất. Do đó nghề NTTS mang tính thời vụ rất rõ rệt. Tính thời vụ của NTTS có xu hướng dẫn tới tính thời vụ trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất nhất là sức lao động, công cụ lao động và đất đai diện tích mặt nước.

Mặt khác tính thời vụ của ngành NTTS còn ảnh hưởng và đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm (bao gồm cả xác định giá bán theo mùa cho phù hợp) (Phạm Xuân Thủy, 2008). - Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống. Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống, là các loại động thực vật thủy sản. Chúng sinh trưởng, phát sinh, phát triển và phát dục theo các quy luật sinh học nên con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng mới có thể thúc đẩy khả năng sinh trưởng và phát triển của nó.

Các biện pháp kỹ thuật sản xuất của con người chỉ khi nào phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của động thực vật thủy sản mới có thể thu được năng suất và sản lượng cao. Do đó trong quá trình sản xuất, các đối tượng nuôi luôn luôn đòi hỏi sự tác động thích hợp của con người và tự nhiên để sinh trưởng và phát triển. Vì thế nâng cao chất lượng con giống, quản lý tốt các yếu tố môi trường và xây dựng các quy trình sản xuất tiên tiến cho năng suất cao (Cát Quang Hoa, 2000). - Một số sản phẩm thủy sản sản xuất ra được giữ lại làm giống để tham gia vào quá trình tái sản xuất.

Trong NTTS một số sản phẩm như: đàn cá thịt, tôm thịt được lựa chọn làm cá bố mẹ hoặc tôm bố mẹ để cho đẻ trong quy trình sản xuất tiếp theo. Do đó trong sản xuất kinh doanh và trong qúa trình phát triển, các doanh nghiệp phải có chế độ lựa chọn sản xuất và nhân ra các loại giống tốt. Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải chủ trương xây dựng được một hệ thống giống quốc gia, hệ thống giống cho từng vùng từng khu vực. Tóm lại việc nghiên cứu các đặc điểm của nghề NTTS cho thấy chúng tác động một cách tổng thể đến toàn bộ công tác tổ chức và quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp NTTS.

Nghiên cứu vận dụng chúng để kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao (Phạm Xuân Thủy, 2008). Khái niệm và vai trò phát triển NTTS 1. Khái niệm vể phát triển NTTS Phát triển NTTS theo chiều rộng là hướng phát triển trên cơ sở mở rộng số lượng, quy mô NTTS. Cụ thể phát triển nhằm tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng bằng cách mở rộng diện tích đất đai, mặt nước, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ NTTS.

Sử dụng những kỹ thuật sản xuất đơn giản, kết quả NTTS đạt được chủ yếu dựa vào độ phì nhiêu đất đai, thủy vực và sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên, hiệu quả sản xuất thấp (Cát Quang Hoa, 2000, Phạm Xuân Thủy, 2008). Phát triển NTTS theo chiều sâu là tạo ra sự tăng trưởng bằng cách hướng vào việc thay đổi cơ cấu, chất lượng của hoạt động NTTS nhằm gia tăng hiệu suất sản xuất. Cụ thể phát triển theo hướng này là tăng sản lượng hoặc giá trị sản phẩm NTTS dựa trên cơ sở thâm canh, đầu tư thêm vốn, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng NTTS phù hợp với mỗi hình thức nuôi nhằm tăng năng suất nuôi trồng, tăng chất lượng sản phẩm nhờ đó mà tăng giá trị. Ngoài ra, việc thay đổi cơ cấu hình thức NTTS, cơ cấu sản phẩm NTTS theo hướng hợp lý hơn, hiệu quả hơn qua đó tăng giá trị sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, tăng lợi nhuận cũng là phương cách để thúc đẩy sự phát triển.

Như vậy, phát triển theo chiều sâu là cách thức để gia tăng hiệu quả NTTS trên một đơn vị diện tích hay một đơn vị nguồn lực sản xuất (Phạm Xuân Thủy, 2008; Lê Xuân Sinh và cộng sự, 2012). Từ đây có thể rút ra khái niệm về phát triển NTTS như sau: Đây là quá trình vận động, thay đổi theo hướng hoàn thiện hơn theo thời gian trên nhiều mặt như kinh tế, xã hội… của hoạt động NTTS. Quá trình này đi kèm với huy động, phân bổ nguồn lực, tổ chức sản xuất và phân bổ nguồn lực từ đó gia tăng năng lực sản xuất NTTS cùng sản lượng tạo ra đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường cả lượng và chất. Phát triển NTTS được biểu hiện qua mở rộng quy mô nuôi trồng; thay đổi cơ cấu cho hợp lý, nâng cao trình độ thâm canh; hình thành và phát triển các dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng và gia tăng được kết quả và hiệu quả NTTS.

Vai trò của phát triển NTTS - NTTS cung cấp sản phẩm giàu chất đạm cho nhân dân. n 10 Sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm giàu dinh dưỡng rất được mọi người yêu thích. Từ xưa tới nay, con người luôn coi sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm lý tưởng nhất. Trong nó có các đặc điểm như hàm lượng protein cao, lượng mỡ và colexteron thấp, có rất nhiều loại vitamin, dễ tiêu hoá và hấp thụ đối với con người, đẩy mạnh quá trình trao đổi chất.

Đây là đặc điểm khiến cho các loại thịt không thể so sánh được với sản phẩm thuỷ sản. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho nông nghiệp. Sản phẩm phụ của ngành NTTS (các loại tôm, cá tạp…), các phụ, phế phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và một số loại thức ăn cho tôm cá và theo số liệu của FAO sản phẩm thủy sản dành cho chăn nuôi chiếm khoảng 30% (Cát Quang Hoa, 2000, Phạm Xuân Thủy, 2008). - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Tại Tỉnh Khánh Hòa: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Khánh Hòa, nhấn mạnh các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này. Tài liệu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quy trình nuôi trồng, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân tích khả năng trả nợ của hộ vay vốn nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tiền giang, nơi phân tích khả năng tài chính trong nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn vai trò hội nghề cá tỉnh trong việc phát triển thuỷ sản bền vững ở tỉnh đồng tháp sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của các hội nghề cá trong phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn hiện trạng và định hướng phát triển bền vững nghề nuôi trồng thuỷ sản tại huyện phú vang tỉnh thừa thiên huế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các định hướng phát triển trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tại các khu vực khác. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về ngành nuôi trồng thủy sản.