Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62 31 01 02) của nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Luân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Quốc Trung tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2016, mang tên: "Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam cung cấp sinh kế cho 9,53 triệu hộ dân nông thôn và 68,2% dân số (khoảng 60 triệu người), đóng góp 18% đến 22% GDP và 23% đến 35% giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, trước bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, ngành nông nghiệp đang đối diện với nhiều rủi ro: áp lực cạnh tranh gia tăng, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chuyển dịch cơ cấu tự phát theo tín hiệu ngắn hạn của thị trường, công nghiệp chế biến trình độ thấp, cùng những ảnh hưởng nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

Tại tỉnh Cà Mau — địa phương thuộc trục tam giác kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long — có diện tích đất trồng lúa khoảng 130.000 ha, chiều dài bờ biển 254 km và diện tích rừng khoảng 110.000 ha, tiềm năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản rất lớn. Dù vậy, tình trạng phát triển nóng ở một số mô hình sản xuất nông - lâm - thủy sản đã dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật (mạng lưới cấp thoát nước, hệ thống điện) chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện cung ứng giống, vốn và thức ăn chưa đảm bảo. Do đó, việc nghiên cứu phát triển nông nghiệp Cà Mau theo hướng bền vững dưới góc độ kinh tế chính trị là một yêu cầu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy nông nghiệp Cà Mau phát triển theo hướng bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa và cụ thể hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững nói chung và tại địa bàn tỉnh Cà Mau nói riêng, làm rõ vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
  2. Phân tích quá trình nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2015, đánh giá thành tựu, hạn chế, yếu kém và chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu.
  3. Xác định quan điểm, phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm xây dựng nền nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững giai đoạn 2016 - 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổng thể nền nông nghiệp tỉnh Cà Mau trên phương diện phát triển bền vững, xem xét quá trình vận động nội tại hướng tới 3 mục tiêu: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường; luận án không nghiên cứu các ngành sản xuất đơn lẻ biệt lập.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba lĩnh vực nòng cốt của ngành nông nghiệp địa phương: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp (nuôi trồng và khai thác thủy sản).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ không gian hành chính tỉnh Cà Mau (bao gồm các huyện, thành phố) và vùng biển thuộc địa bàn quản lý của tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 1997 - 2015 (từ thời điểm tái lập tỉnh Cà Mau); tầm nhìn định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2016 - 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo:
    • Phạm Văn Khôi (nghiên cứu giải pháp phát triển nông nghiệp sinh thái ngoại thành Hà Nội [53]; phát triển bền vững kinh tế trang trại cây ăn quả tại Bắc Giang [54]).
    • Lê Quang Phi ([69]) phân tích yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ mới.
    • Trịnh Thị Ái Hoa ([43]) nghiên cứu chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam từ năm 1989 gắn với cam kết WTO.
    • Đặng Kim Sơn ([78]) đánh giá hiện trạng thể chế, xã hội và môi trường nông thôn Việt Nam.
    • Vũ Văn Nâm ([63]) phân tích lý luận và thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam qua 3 chương.
    • Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Sỹ Thọ ([90]) cảnh báo rào cản quy mô nhỏ lẻ và năng lực liên kết yếu của nông nghiệp khi hội nhập WTO.
    • Nguyễn Thị Tố Quyên ([75]) nghiên cứu nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2020.
    • Lê Quang Lý ([58]), Vũ Văn Phúc ([72]), Vũ Quang Hiển ([42]), Báo Nhân dân ([1]), Vũ Văn Hùng ([47]).
    • Các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Trần Thị Lan Hương ([49]) về hợp tác nông nghiệp châu Phi; Dương Minh Tuấn ([93]) về nông nghiệp nông thôn Nhật Bản; Trần Quang Minh ([61]) về con đường hiện đại hóa nông nghiệp Hàn Quốc; Nguyễn Xuân Cường ([22]) và Trần Hữu Phú ([71]) về cải cách nông nghiệp Trung Quốc; Trương Duy Hòa ([44]) về kinh tế Thái Lan.
  • Nhóm luận án tiến sĩ:
    • Nguyễn Văn Khang ([50]) nghiên cứu mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững tại vùng ngọt hóa Gò Công (Tiền Giang).
    • Bùi Nữ Hoàng Oanh ([68]) về nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái.
    • Bùi Minh Hồng ([45]) về thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Vĩnh Phúc.
    • Nguyễn Hữu Sở ([79]) về phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam.
  • Nhóm bài báo tạp chí và văn bản chính sách:
    • Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21) [86].
    • Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp [87].
    • Các bài viết của Võ Tòng Xuân ([110]), Vương Đình Huệ ([42]), Nguyễn Quốc Vọng ([108]), Vũ Trọng Bình ([3]), Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung ([8]).

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới ([65]) "Tăng cường nông nghiệp cho phát triển" xác định nông nghiệp là công cụ thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.
  • Nghiên cứu của IFAD và Gertrud Schieder (Đại học Hohen - Đức) ([64]) về tín dụng chính thức và phi chính thức cho người nghèo nông thôn tại Cameroon.
  • Gunter Pauli ([41]) với công trình "Nền kinh tế xanh lam" tiếp cận mô hình kinh tế bền vững dựa trên khai thác tiềm năng của hệ sinh thái tự nhiên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung ở quy mô quốc gia, kinh nghiệm quốc tế hoặc nghiên cứu những khía cạnh chuyên biệt (từng tiểu vùng sinh thái đơn lẻ, vấn đề sử dụng đất, thị trường đất đai). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Cà Mau — một địa phương mang tính đặc thù cao với sự đan xen giữa hệ sinh thái mặn và ngọt, sở hữu tiềm năng lớn về cả ngư nghiệp, nông nghiệp lẫn lâm nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế bền vững.
  • Khái niệm phát triển bền vững: Trích dẫn từ Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro (1992) và Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam: "Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường".
  • Các mô hình lý thuyết được tổng hợp:
    • Mô hình tương tác ba hệ thống Kinh tế - Xã hội - Môi trường của Jacobs và Sadler (1990).
    • Mô hình của Hội nghị Môi trường và Phát triển Liên Hợp Quốc UNCED (1992).
    • Mô hình mở rộng các lĩnh vực của WCED (1993).
    • Mô hình ba cực của Mohan Munasinghe (1993): cực kinh tế, cực xã hội, cực môi trường.
    • Mô hình "quả trứng" của Prescott-Allen (1995) mô tả mối quan hệ giữa hệ con người và hệ sinh thái.
    • Mô hình trình tự đánh giá tiến độ về bền vững của Hodge (1993, 1995).
    • Khung lý thuyết nông nghiệp phát triển bền vững (Hình 2.3 từ nguồn [103]).
  • Chỉ tiêu định lượng đánh giá bền vững được trích dẫn:
    • Chỉ tiêu kinh tế bền vững: $$\text{EDP} = \text{GDP} - (\text{Giá trị cạn kiệt tài nguyên} + \text{Giá trị suy giảm môi trường})$$
    • Chỉ tiêu tổng giá trị nông nghiệp bền vững: $$\text{GDP}{\text{sth}} = \text{GDP} \pm \text{PT}{\text{ng}} \pm \text{PMT}{\text{i}} \pm \text{PCQ}$$ *(Trong đó: $\text{GDP}{\text{sth}}$: Sản phẩm quốc nội của nông nghiệp bền vững; $\text{GDP}$: Sản phẩm quốc nội thông thường; $\text{PT}{\text{ng}}$: Giá trị tài nguyên; $\text{PMT}{\text{i}}$: Giá trị môi trường; $\text{PCQ}$: Giá trị cảnh quan)*.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
    • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp logic để đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các mốc thời gian (1997, 2001, 2006, 2011, 2015).
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn và nghiên cứu trường hợp điển hình (kinh nghiệm quốc tế của Hàn Quốc và các địa phương).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án được tổng hợp từ số liệu thống kê chính thức của Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cà Mau, cùng hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ từ năm 1997 đến 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành 17 trang để phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chính: sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ và các bài báo khoa học. Luận án làm rõ những kết quả các tác giả đi trước đã đạt được về khái niệm, vai trò, tiêu chí nông nghiệp bền vững; đồng thời khẳng định việc nghiên cứu cụ thể hóa lý thuyết này vào điều kiện thực tiễn của một tỉnh ven biển có hệ sinh thái đa dạng như Cà Mau là khoảng trống khoa học cần được tiếp tục giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp phát triển bền vững

Chương 2 thiết lập khung phân tích lý thuyết và thực tiễn với các nội dung trọng tâm:

  1. Nội dung của nông nghiệp phát triển bền vững: Phân tích trên 3 phương diện: kinh tế (tăng trưởng ổn định, chuyển dịch cơ cấu hợp lý, dựa vào nội lực), xã hội (tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống dân cư), và môi trường (sử dụng tiết kiệm tài nguyên, không làm suy thoái đất, nước, không khí).
  2. Các nhân tố ảnh hưởng: Luận án xác định 4 nhóm nhân tố chính: nhóm điều kiện tự nhiên; nhóm điều kiện kinh tế - xã hội; nhóm nhân tố tổ chức - kỹ thuật; và nhóm vai trò của Nhà nước, nông dân, các hiệp hội đoàn thể.
  3. Hệ thống tiêu chí đánh giá: Xác định tiêu chí định tính và định lượng cho cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường.
  4. Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích quá trình xây dựng thể chế và chính sách phát triển nông nghiệp bền vững của Hàn Quốc (thành lập Vụ Nông nghiệp bền vững năm 1994, ban hành Đạo luật về khuyến khích nông nghiệp bền vững năm 1997, áp dụng hệ thống chứng nhận sản phẩm hữu cơ từ năm 1991).

Chương 3: Thực trạng nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 1997 - 2015 tại Cà Mau, phản ánh toàn diện các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường qua các bảng số liệu:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án Nội dung số liệu phản ánh
Bảng 3.1 So sánh một số tiêu chí về biển của tỉnh Cà Mau So sánh chiều dài bờ biển (254 km), thềm lục địa, diện tích ngư trường so với khu vực
Bảng 3.2 Diện tích đất trồng lúa tỉnh Cà Mau qua các năm 2001 - 2006 - 2015 Biến động diện tích lúa qua các mốc thời gian
Bảng 3.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau qua các năm 2001, 2006, 2015 chia theo địa phương huyện, thành phố Phân bố diện tích nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính cấp huyện
Bảng 3.4 Dân số năm 2015 chia theo huyện, thành phố Quy mô và phân bố dân cư toàn tỉnh
Bảng 3.5 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và các ngành khác
Bảng 3.6 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo huyện, thành phố Thống kê diện tích mặt nước phục vụ NTTS
Bảng 3.7 Sản lượng tôm nuôi trồng thủy sản phân theo huyện, thành phố Sản lượng tôm nuôi - sản phẩm chủ lực của Cà Mau
Bảng 3.8 & 3.9 Diện tích các loại cây trồng và biến động diện tích cây trồng chính (1997 - 2015) Xu hướng biến động diện tích canh tác các loại cây
Bảng 3.11 Hiện trạng rừng và trồng rừng giai đoạn 2011 - 2013 Diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất (~110.000 ha)
Bảng 3.12, 3.13, 3.14 Cơ cấu lao động qua đào tạo; Lao động hoạt động kinh tế và lao động ngành ngư - nông - lâm nghiệp Đánh giá chất lượng và sự dịch chuyển lao động nông thôn
Bảng 3.15 Tỷ lệ hộ có nguồn nước hợp vệ sinh Tiêu chí đánh giá điều kiện môi trường sống nông thôn

Tác giả chỉ ra các thành tựu nổi bật như: giá trị sản xuất thủy sản tăng trưởng cao, hình thành các vùng chuyên canh tôm - lúa, rừng - tôm; tuy nhiên cũng chỉ rõ các yếu kém: kết cấu hạ tầng thủy lợi và điện phục vụ nuôi trồng thủy sản còn thiếu, tình trạng dịch bệnh trên tôm nuôi diễn biến phức tạp, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nguy cơ xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất.

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và các giải pháp chủ yếu xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016 - 2025

  • Phân tích bối cảnh và dự báo: Xây dựng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Bảng 4.1: Ma trận SWOT của Cà Mau); phân tích mô hình liên kết hướng tâm và ly tâm vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL (Hình 4.1).
  • Quan điểm và mục tiêu: Xác định quan điểm phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn; phân tích tỷ trọng đóng góp của các cụm ngành trọng điểm vào GDP tỉnh (Biểu đồ 4.1, Biểu đồ 4.2).
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện quy hoạch và kết cấu hạ tầng: Đầu tư hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt, hệ thống cấp thoát nước riêng biệt cho vùng nuôi tôm công nghiệp; phát triển hạ tầng giao thông và điện nông thôn.
    2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Đẩy mạnh mô hình liên kết chuỗi giá trị đối với tôm sinh thái, tôm - rừng, lúa sạch chất lượng cao; giảm diện tích sản xuất kém hiệu quả sang các mô hình kết hợp.
    3. Ứng dụng khoa học - công nghệ: Khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống sạch bệnh, chế biến sâu thủy hải sản, giảm tổn thất sau thu hoạch.
    4. Đổi mới tổ chức sản xuất và phát triển thị trường: Củng cố các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, phát triển kinh tế trang trại; tăng cường kết nối doanh nghiệp chế biến xuất khẩu với người nông dân.
    5. Đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết an sinh xã hội: Nâng cao tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo kỹ thuật, hỗ trợ vốn tín dụng và chuyển đổi sinh kế cho các hộ nghèo.
    6. Bảo vệ tài nguyên và ứng phó biến đổi khí hậu: Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ven biển, bảo tồn đa dạng sinh học các vườn quốc gia Mũi Cà Mau và U Minh Hạ, kiểm soát việc xả thải trong nuôi tôm công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về phát triển bền vững và nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững áp dụng cho cấp độ địa phương có điều kiện sinh thái đặc thù.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng nhằm đánh giá mức độ bền vững của ngành nông nghiệp bao gồm cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (điển hình là Hàn Quốc) và các mô hình trong nước để rút ra bài học phù hợp cho tỉnh Cà Mau.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Cà Mau trong suốt giai đoạn từ khi tái lập tỉnh (1997) đến năm 2015 dựa trên hệ thống số liệu thống kê tin cậy.
  • Nhận diện đúng các mâu thuẫn nội tại của nông nghiệp địa phương: giữa tăng trưởng nóng diện tích nuôi trồng thủy sản với sự suy thoái môi trường nước và rừng ngập mặn; giữa sản lượng xuất khẩu với tính bấp bênh của chuỗi liên kết.
  • Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng mục tiêu và nhóm giải pháp mang tính khả thi đến năm 2025 nhằm chuyển dịch nền nông nghiệp Cà Mau sang mô hình sinh thái bền vững, nâng cao giá trị gia tăng và thích ứng biến đổi khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị nên tập trung vào quan hệ sản xuất, cơ chế chính sách, chuyển dịch cơ cấu và chỉ tiêu vĩ mô cấp tỉnh; chưa đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật nông nghiệp chuyên sâu (như công nghệ gen, quy trình sinh hóa chi tiết của từng loại bệnh trên cây trồng/vật nuôi). Số liệu thực tiễn dừng lại ở mốc năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như TPP/CPTPP, EVFTA) và diễn biến xâm nhập mặn nghiêm trọng trong các giai đoạn tiếp theo đối với chuỗi giá trị tôm - lúa và rừng ngập mặn tại Cà Mau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế trong việc xây dựng khung lý thuyết phát triển bền vững địa phương, phương pháp tiếp cận đánh giá đa ngành (nông - lâm - ngư nghiệp) và cách thức xử lý dữ liệu chuỗi thời gian cấp tỉnh.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Các cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các luận cứ, số liệu phân tích và nhóm giải pháp trong luận án làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch nông nghiệp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và do ai hướng dẫn khoa học?
Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số 62 31 01 02, do PGS. Phạm Quốc Trung hướng dẫn khoa học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2016).

2. Khung thời gian và phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là gì?
Luận án nghiên cứu dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 1997 - 2015 (từ khi tái lập tỉnh Cà Mau đến năm 2015) và đề xuất định hướng, mục tiêu, giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2025. Không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ diện tích đất liền và vùng biển thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Tác giả đã sử dụng những mô hình lý thuyết phát triển bền vững nào trong luận án?
Tác giả đã điểm lại các mô hình: mô hình tương tác 3 hệ thống của Jacobs và Sadler (1990); mô hình UNCED (1992); mô hình WCED (1993); mô hình 3 cực của Mohan Munasinghe (1993); mô hình "quả trứng" của Prescott-Allen (1995); mô hình đánh giá tiến bộ của Hodge (1993, 1995) và khung lý thuyết nông nghiệp phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường.

4. Kinh nghiệm quốc tế của quốc gia nào được luận án phân tích chi tiết làm bài học cho Cà Mau?
Luận án phân tích chi tiết kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thiết lập thể chế quản lý nông nghiệp bền vững, thành lập Vụ Nông nghiệp bền vững (1994), ban hành Đạo luật về khuyến khích nông nghiệp bền vững (1997) và thực hiện các chương trình cấp chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Luân là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Cà Mau dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc phân tích thực trạng giai đoạn 1997 - 2015 qua hệ thống dữ liệu kinh tế, xã hội và sinh thái, luận án đã chỉ ra các thành tựu cùng những mắt xích yếu kém trong cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp địa phương. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch, kết cấu hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ và liên kết chuỗi giá trị nhằm xây dựng nền nông nghiệp Cà Mau phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững giai đoạn 2016 - 2025.