Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Lĩnh Vực Phát Thanh - Truyền Hình Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueb phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phát thanh truyền hình ở việt nam thực trạng và giải, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2005

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Nguồn nhân lực

1.1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực

1.2. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC

1.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình

1.2.1.1. Sản phẩm và dây chuyền công nghệ

1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình

1.2.3. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình

1.2.3.1. Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc - CCTV
1.2.3.2. Đài Phát thanh - Truyền hình Malaisia - RMT
1.2.3.3. Đài phát thanh Hà Lan - RNTC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC PT - TH VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

2.1.1. Vai trò của Phát thanh - Truyền hình trong hệ thống của các phương tiện truyền thông đại chúng

2.1.2. Sơ lược về quá trình xây dựng và trưởng thành của Phát thanh - Truyền hình Việt Nam

2.1.2.1. Các giai đoạn phát triển của Đài Tiếng nói Việt Nam (TNVN) và Truyền hình Việt Nam (THVN)
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Đài TNVN và Đài THVN
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của Đài TNVN, Đài THVN hiện nay

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐÀI TNVN VÀ ĐÀI THVN

2.2.1. Tổng quan về nguồn nhân lực của Đài TNVN và Đài THVN

2.2.2. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Đài TNVN và THVN thời gian qua

2.2.2.1. Trong công tác quy hoạch đội ngũ lãnh đạo, quản lý
2.2.2.2. Trong công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
2.2.2.3. Về công tác bố trí, sử dụng lao động
2.2.2.4. Về công tác đào tạo, phát triển nhân lực
2.2.2.5. Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại các Trường nghiệp vụ PTTH
2.2.2.6. Về lương bổng và đãi ngộ vật chất đối với nhân lực tại Đài TNVN và THVN

2.3. Những hạn chế

2.3.1. Về chất lượng nguồn nhân lực

2.3.2. Trong công tác quy hoạch cán bộ

2.3.3. Trong công tác thu hút, tuyển dụng, bố trí, sử dụng nhân lực

2.3.4. Trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

2.3.5. Về cơ chế, chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực phát triển

2.4. Nguyên nhân của hạn chế

2.4.1. Mô hình quản lý hệ thống PTTH chưa phù hợp với tình hình hiện nay

2.4.2. Chưa làm tốt khâu quy hoạch nguồn nhân lực

2.4.3. Chính sách tuyển dụng nhân lực còn nhiều hạn chế

2.4.4. Chính sách sử dụng, bố trí nhân lực còn nhiều hạn chế

2.4.5. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chưa hiệu quả

2.4.6. Chế độ lương và đãi ngộ vật chất đối với nguồn nhân lực còn bất cập

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI GIAN TỚI

3.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Những yếu tố tác động đến sự phát triển của Phát thanh - Truyền hình Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1.1. Nhu cầu về thông tin của công chúng
3.1.1.2. Quan điểm, chính sách của Nhà nước

3.1.2. Triển vọng phát triển Truyền hình Việt Nam trong thời gian tới

3.1.3. Triển vọng phát triển Phát thanh Việt Nam trong thời gian tới

3.2. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CẦN QUÁN TRIỆT ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH THỜI GIAN TỚI

3.2.1. Quán triệt quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng về công tác phát triển nguồn nhân lực

3.2.2. Công tác phát triển nguồn nhân lực cần phải bám sát chiến lược phát triển và đặc thù của ngành

3.2.3. Đổi mới cách nhận thức về vị trí và chức năng của người làm phát thanh - truyền hình

3.2.4. Đổi mới chính sách phát triển nhân lực tiến hành cùng với việc đổi mới chính sách phát triển có liên quan chặt chẽ và chi phối chính sách phát triển nhân lực

3.2.4.1. Nghiên cứu đổi mới mô hình quản lý hệ thống PTTH Việt Nam
3.2.4.2. Tuyển dụng và sắp xếp lại nhân lực
3.2.4.3. Về tiền lương
3.2.4.4. Thu nhập khác ngoài lương
3.2.4.5. Vấn đề đào tạo đội ngũ
3.2.4.6. Đổi mới chính sách phát triển nguồn nhân lực trong điều kiện hiện nay không thể tiến hành tràn lan mà có trọng điểm và qua thí điểm, đúc rút kinh nghiệm rồi mới triển khai diện rộng

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI

3.3.1. Chú trọng công tác quy hoạch nguồn nhân lực

3.3.2. Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực

3.3.2.1. Đổi mới tư duy quản lý nhân sự
3.3.2.2. Có chính sách sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên ngoài xã hội
3.3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân lực
3.3.2.4. Có chính sách điều tiết hợp lý trong chế độ tiền lương và đãi ngộ vật chất đối với nguồn nhân lực
3.3.2.5. Tiến hành thí điểm khoán kinh phí cho các đơn vị sản xuất
3.3.2.6. Nghiên cứu, đề xuất đổi mới chế độ lương và đãi ngộ
3.3.2.7. Xây dựng chế độ bảo hiểm hay trợ cấp thất nghiệp cho lao động trong ngành phát thanh - truyền hình

3.3.3. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

3.3.3.1. Công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực
3.3.3.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại các trường nghiệp vụ phát thanh - truyền hình

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Phát Thanh Truyền Hình

Ngành phát thanh - truyền hình ở Việt Nam đang trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển này không chỉ thể hiện qua số lượng mà còn ở chất lượng nội dung và công nghệ. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công chúng, việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp ngành này nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường.

1.1. Đặc Điểm Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Phát Thanh Truyền Hình

Nguồn nhân lực trong ngành phát thanh - truyền hình có những đặc điểm riêng biệt. Đội ngũ nhân viên cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng sáng tạo và kỹ năng công nghệ thông tin. Đặc biệt, sự trẻ trung và năng động của lực lượng lao động là một lợi thế lớn trong việc tiếp cận và phát triển nội dung mới.

1.2. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Trong Sự Phát Triển Ngành

Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng chương trình phát sóng. Đội ngũ nhân viên có trình độ cao sẽ giúp tạo ra các sản phẩm truyền thông chất lượng, từ đó thu hút và giữ chân khán giả. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành.

II. Thực Trạng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Phát Thanh Truyền Hình Việt Nam

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong ngành phát thanh - truyền hình Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù có sự gia tăng về số lượng nhân lực, nhưng chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng cần thiết cho công việc.

2.1. Đánh Giá Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Hiện Tại

Chất lượng nguồn nhân lực trong ngành phát thanh - truyền hình còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và sau đại học còn thấp, trong khi yêu cầu công việc ngày càng cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sáng tạo và chất lượng sản phẩm truyền thông.

2.2. Những Hạn Chế Trong Công Tác Đào Tạo Nhân Lực

Công tác đào tạo nhân lực chưa được chú trọng đúng mức. Nhiều chương trình đào tạo chưa cập nhật kịp thời với xu hướng phát triển công nghệ mới. Điều này dẫn đến việc nhân viên không thể đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế, gây khó khăn cho sự phát triển của ngành.

III. Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Phát Thanh Truyền Hình

Để phát triển nguồn nhân lực trong ngành phát thanh - truyền hình, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên là rất cần thiết. Đồng thời, cần xây dựng môi trường làm việc thuận lợi để thu hút nhân tài.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Nhân Lực

Cần thiết phải đổi mới chương trình đào tạo để phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành. Các cơ sở đào tạo nên hợp tác chặt chẽ với các đài phát thanh - truyền hình để xây dựng chương trình đào tạo thực tiễn, giúp sinh viên có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Hấp Dẫn

Môi trường làm việc cần được cải thiện để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo điều kiện cho nhân viên phát triển nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Nguồn Nhân Lực

Việc áp dụng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều đài phát thanh - truyền hình đã cải thiện được chất lượng chương trình nhờ vào đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và có kỹ năng tốt. Điều này không chỉ nâng cao uy tín của đài mà còn thu hút được nhiều khán giả.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Đào Tạo Nhân Lực

Sau khi áp dụng các chương trình đào tạo mới, nhiều nhân viên đã nâng cao được kỹ năng và trình độ chuyên môn. Điều này giúp cải thiện chất lượng sản phẩm truyền thông, từ đó tăng cường sự hài lòng của khán giả.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Các bài học kinh nghiệm từ việc phát triển nguồn nhân lực cho thấy rằng, việc đầu tư vào con người là yếu tố quyết định cho sự thành công. Cần có sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia tích cực của toàn bộ nhân viên trong quá trình phát triển.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Ngành Phát Thanh Truyền Hình

Tương lai của ngành phát thanh - truyền hình Việt Nam phụ thuộc nhiều vào việc phát triển nguồn nhân lực. Nếu có những chính sách hợp lý và hiệu quả, ngành này sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công chúng và hội nhập quốc tế.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Ngành Trong Thời Gian Tới

Ngành phát thanh - truyền hình có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông sẽ mở ra nhiều hướng đi mới cho ngành. Tuy nhiên, cần phải chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao để nắm bắt cơ hội này.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Bên cạnh cơ hội, ngành cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các phương tiện truyền thông khác đòi hỏi ngành phát thanh - truyền hình phải không ngừng đổi mới và phát triển. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để vượt qua những thách thức này.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực 1. Quan niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ: Năng lực xó hội và tính năng động xó hội của con người [11.

Ở góc độ thứ nhất, đó là nguồn cung cấp sức lao động cho xó hội, là bộ phận quan trọng nhất của dõn số, cú khả năng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần cho xó hội (của cải vật chất, văn hoá và dịch vụ). Ở góc độ này, về cơ bản, có thể hiểu nguồn lực con người hay nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) của một quốc gia (một vùng lónh thổ) cú trong một thời kỳ nhất định (có thể tính cho 1 năm, 5 năm hay 10 năm) phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển. Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con người (lao động) của một quốc gia (một vùng lónh thổ), đáp ứng với một cơ cấu nhất định của con người (lao động) do nền kinh tế - xó hội đũi hỏi. Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu.

Toàn bộ tiềm năng đó hỡnh thành năng lực xó hội của con người. Xem xét nguồn nhân lực dưới góc độ tiềm năng của nguồn nhân lực là rất quan trọng vỡ nú cho ta định hướng phát triển nguồn nhân lực như thế nào để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xó hội của nguồn nhõn lực thụng qua giỏo dục, đào tạo, chăm sóc sức khoẻ,.Đối với từng quốc gia, năng lực xó hội của con người 9 hay tiềm năng của con người là rất khác nhau, nhưng nói chung tiềm năng đó là vô hạn. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng, thỡ chưa đủ. Vấn đề quan trọng là khai thác tiềm năng đó như thế nào và bằng biện pháp gỡ để biến tiềm năng đó thành hiện thực.

Từ đó, nguồn nhân lực phải được xem xét dưới góc độ thứ 2. Đó là tính năng động xó hội của con người. Nguồn nhân lực ở dạng tiềm năng là ở trạng thái tĩnh, mặc dù nguồn nhân lực lực luôn luôn được phát triển. Nguồn lực đó phải được chuyển sang trạng thái động, tức là được phân bố hợp lý và sử dụng cú hiệu quả.

Ở đây phải làm thế nào để chuyển nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng đó thành “vốn con người - vốn nhân lực - Human Capital”. Điều căn bản nhất ở đây là phải làm thế nào để không ngừng nõng cao tính năng động xó hội của con người, thông qua các chính sách, thể chế và giải pháp giải phóng triệt để tiềm năng con người (trong đó quan trọng nhất là giải phóng sức lao động). Con người với tiềm năng vô tận, nếu được tự do phát triển, tự do tư duy sáng tạo và cống hiến, được đánh giá đúng giá trị lao động, giá trị sáng tạo và cống hiến thỡ tiềm năng vô tận đó của nguồn nhân lực sẽ được khai thác và phát huy, trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn. Khai thác tối đa tiềm năng con người, đặc biệt là tiềm năng trớ tuệ và tay nghề là một trong những chỉ bỏo quan trọng phản ỏnh trỡnh độ phát triển của một quốc gia.

Kinh nghiệm các nước, ngay cả các nước phát triển, cho thấy việc khai thác tiềm năng con người cũn rất hạn chế. Như vậy, nguồn lực con người được hiểu là tổng hoà trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xó hội của của người (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xó hội của con người. Tính thống nhất đó được thể hiện ở quá trỡnh biến nguồn lực con người thành vốn con người. Có thể biểu diễn mối quan hệ này bằng mụ hỡnh sau: Năng lực xó hội của con người Nguồn Nguồn nhõn vốn nhõn lực Tính năng động xó hội của con người lực 10 Theo quan điểm của Đảng ta: “Nguồn nhân lực bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta” (Bỏo Nhõn dõn, ngày 26/8/1998).

Đó là một quan niệm rất đúng đắn, có cơ sở khoa học và rất khỏi quỏt. Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rất rộng, bao gồm các yếu tố cấu thành về lực lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xó hội và sức sỏng tạo, truyền thống và lịch sử, nền văn hoá,.Có thể cụ thể hoá và phân loại các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực theo các nhóm sau đây: - Quy mô, cơ cấu lao động và sức trẻ của nguồn nhân lực. Nhóm này liên quan đến các vấn đề về lao động tham gia vào quá trỡnh sản xuất kinh doanh của một quốc gia (vựng lónh thổ), hay tổ chức kinh tế,. trong một thời kỳ nhất định.

- Trỡnh độ và chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực. Đây là yếu tố cấu thành đặc biệt quan trọng có tính chất quyết định nguồn nhân lực trong tiếp thu, làm chủ và thích nghi với kỹ thuật, cụng nghệ cao và quản lý nền kinh tế tri thức. Nhúm này liờn quan và phụ thuộc vào sự phỏt triển của giỏo dục - đào tạo và dạy nghề của một quốc gia trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập trong xu thế toàn cầu hoá. - Nhúm yếu tố cấu thành nguồn nhân lực thể hiện ở tính năng động xó hội hội và sức sỏng tạo của con người.

Nhóm này liên quan đến môi trường pháp luật, thể chế và chính sách, cơ chế giải phóng sức lao động, tạo động lực để con người phát triển, phát huy tài năng và sức sáng tạo của mỡnh trong nền kinh tế thị trường định huớng xó hội chủ nghĩa. 1 1 - Cuối cùng, nhóm yếu tố cấu thành nguồn nhân lực liên quan đến truyền thống lịch sử và nền văn hoá một quốc gia, một tổ chức kinh tế,.Nó bồi đắp và kết tinh trong mỗi con người và cả cộng đồng, hun đúc nên bản lĩnh, ý chớ, tỏc phong của con người trong lao động. Vai trò của nguồn nhõn lực trong phỏt triển kinh tế thị trường Trong thế giới hiện đại, khi chuyển sang nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức và trong xu thế toàn cầu hoỏ, hội nhập kinh tế quốc tế, chỳng ta ngày càng nhận thức rừ hơn về vai trũ quyết định của nguồn nhân lực trong phát triển. Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế gần đây đó chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất 3 trụ cột cơ bản là: Áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Trong đó, yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là con người, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng, tức là con người được đầu tư phát triển, tạo lập kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở thành “nguồn vốn - vốn con người, vốn nhân lực”. Bởi vỡ, trong một nền kinh tế toàn cầu đầy biến động và cạnh tranh quyết liệt lúc này ưu thế cạnh tranh nghiêng về các quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao, môi trường pháp lý thuận lợi cho đầu tư và một xó hội ổn định. Một số nước đang phát triển và phát triển trong khu vực Đông Nam Á (Singapore, Mailaisia) hay Hàn Quốc,. đang điều chỉnh chiến lược cạnh tranh trong tương lai, khi phát triển nền kinh tế tri thức, đó xỏc định phát triển nguồn vốn nhân lực như là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất.

Nếu xem xét dưới góc độ phát triển bền vững, bao gồm tăng trưởng kinh tế, an toàn xó hội và bảo vệ môi trường, thỡ phỏt triển nguồn vốn con người, vốn nhân lực vừa là nguồn lực, vừa là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh cao nhất của quá trỡnh phỏt triển ở mỗi quốc gia. Con người ở đây được xem xét trong mối quan hệ thống nhất giữa 2 mặt sau: Một là, con người với tư cách là chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần. Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người bằng sức lao động 12 của mỡnh, là yếu tố, là lực lượng sản xuất cơ bản nhất của quá trỡnh sản xuất (yếu tố CUNG). Hai là, con người, mặt khác lại là người sử dụng và tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển thông qua quá trỡnh phõn phối, tỏi phõn phối (yếu tố CẦU).

Giữa CUNG và CẦU luụn luụn cú mối quan hệ với nhau. Nú tồn tại, thống nhất và phỏt triển trong một thực thể con người và trong mối quan hệ với cộng đồng, xó hội. Từ đó, phát triển nguồn nhân lực trở thành nhu cầu trước tiên, nhu cầu cơ bản nhất và là trung tâm của mọi quá trỡnh phỏt triển. Nhu cầu đó nếu được đáp ứng sẽ trở thành động lực to lớn và nguồn lực nội sinh vô hạn quyết định thúc đẩy phát triển xó hội.

Ngược lại, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực không được định hướng đúng thỡ ý nghĩa phủ định của nó cũng rất lớn, có thể làm cản trở, làm trỡ trệ, thậm chớ trở thành lực lượng tàn phá, dẫn đến đảo lộn, tan ró một xó hội, tổ chức kinh tế. Thực tế này thấy rất rừ ở mụ hỡnh tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Đồng thời, cũng chứng minh từ thực tế Việt Nam qua gần 20 năm đổi mới. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, Nhà nước đó cú nhiều chớnh sỏch phỏt huy mọi nguồn lực, nhất là nội lực nguồn nhõn lực, lao động lành nghề, lao động chất xám tạo ra sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao đó gúp phần tăng trưởng kinh tế nước ta ở mức cao và ổn định, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

Chớnh vỡ vậy, ngay khi khởi xướng công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đó nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của yếu tố con người và xác định: “Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển” (Nghị quyết Đại hội VII Đảng Cộng sản Việt Nam). Nghị quyết Đại hội Đảng VIII cũng nhấn mạnh “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ