Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số 9 34 04 04) của nghiên cứu sinh Lê Thị Kim Tuyết, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Công đoàn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Văn Sao và TS. Hoàng Xuân Hiệp, tập trung vào đề tài "Phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam".
Về tính cấp thiết, ngành may giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp và kinh tế Việt Nam, được định hướng phát triển theo Quyết định số 879/QĐ-TTg, Quyết định số 880/QĐ-TTg và Quyết định số 3218/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu ngành may đạt hơn 28 tỷ USD (chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam), đưa Việt Nam vào nhóm 3 quốc gia xuất khẩu may mặc lớn trên thế giới với mức tăng trưởng 16,6%. Tuy nhiên, cơ cấu sản xuất ngành may phần lớn vẫn tập trung ở phương thức gia công đơn thuần CMT (Cut - Make - Trim) chiếm 65%, trong khi FOB (Free On Board) chiếm 25%, ODM (Original Design Manufacturing) chiếm 9% và OBM (Own Brand Manufacturing) chỉ chiếm 1%. Về mặt chuỗi giá trị toàn cầu, công đoạn CMT chỉ tạo ra 1% - 2% giá trị gia tăng, FOB tạo ra 4% - 10%, trong khi ODM mang lại 25% - 30% và OBM đạt 100%. Để nâng cao giá trị gia tăng, ngành may bắt buộc phải chuyển dịch từ CMT, FOB sang ODM.
Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn xuất phát từ việc chuyển dịch sang ODM đòi hỏi nhân lực quản lý đơn hàng (Merchandiser) phải có năng lực liên ngành (quản lý mẫu thiết kế, tính giá thành, chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu, công nghệ may và xuất nhập khẩu), nhưng lực lượng lao động hiện tại chủ yếu được tuyển dụng từ các ngành đào tạo đơn lẻ (ngoại ngữ hoặc kinh tế) và đào tạo chắp vá tại doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng bị động khi tiếp nhận đơn hàng ODM.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là khuyến nghị hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi phương thức sản xuất từ CMT, FOB sang ODM.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, kế thừa và phát triển cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may.
- Đề xuất nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng đáp ứng xu hướng chuyển đổi phương thức sản xuất sang ODM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam theo các tiêu chí đã xác lập, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng, trọng tâm là giải pháp đào tạo liên ngành giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam đáp ứng phương thức sản xuất ODM.
- Phạm vi nội dung: Quy mô số lượng, cơ cấu, chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực) và các hoạt động quản trị phát triển nhân lực (kế hoạch hóa, tuyển dụng/thu hút, bố trí sử dụng/tạo động lực, đào tạo).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp may tại Việt Nam có quy mô từ 500 lao động trở lên, có hoạt động xuất khẩu tại ba miền Bắc, Trung, Nam thuộc các loại hình doanh nghiệp cổ phần, TNHH, FDI.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát năm 2019; các giải pháp và mô hình định hướng giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung:
1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực:
Nghiên cứu quốc tế của Robert J. Barro (1992), Erik & Bert (2005), Adeyemi O. Ogunade (2011), Milton Friedman, Simon Kuznets, Gary Becker, Richard A. Swanson & Elwood F. Holton III (2001, 2008, 2011), Harbison & Myers (1964), Gary Dessler (2007), Michael Armstrong (2009), John P. Wilson (2005) khẳng định nguồn nhân lực là vốn nhân lực quyết định tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh tổ chức thông qua các chức năng thu hút, duy trì và phát triển. Trong nước, các tác giả Phạm Minh Hạc (1996), Bùi Văn Nhơn (2006), Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Tiệp (2008), Lê Thị Mỹ Linh (2009), Nguyễn Thế Phong (2010), Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm (2012), Võ Thị Kim Loan (2015), Nguyễn Thị Thanh Quý (2016), Phạm Văn Sơn (2018) đã chuẩn hóa khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trên các phương diện: số lượng, cơ cấu và chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực).
2. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành dệt may:
Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thu (2008), Phạm Xuân Thu (2015), Nguyễn Thanh Vũ (2015), Nguyễn Thị Thanh Thảo (2018) tiếp cận nguồn nhân lực chung của ngành dệt may; Phạm Minh Phương (2013) và Nguyễn Vân Thùy Anh (2014) đi sâu vào công nhân sản xuất trực tiếp và công nhân kỹ thuật. Các báo cáo quốc tế như Malatest Human Resource Advisory Council (2010), National Skill Development Corporation (2010), Annil G. Bide (2013), Liu Xiang & Xing Zhenzhen (2009) phân tích biến động thị trường lao động dệt may nhưng chưa nghiên cứu sâu nhân lực quản lý đơn hàng.
3. Các nghiên cứu về chuỗi giá trị và nhân lực quản lý đơn hàng (Merchandiser):
Các nghiên cứu của Đỗ Thị Đông (2011), Đặng Thị Tuyết Nhung & Đinh Công Khải (2012), Hà Văn Hội, Nguyễn Mạnh Hùng, Bùi Văn Tốt (2014), Goto Kenta (2007), Kế hoạch chiến lược Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex, 2013) làm rõ lộ trình nâng cấp chuỗi giá trị từ CMT lên FOB, ODM, OBM. Về vị trí Merchandiser, các công trình quốc tế như Kamruzzaman Md (2012), Archana Gandhi & Sunil Sharma (2014), Puskar Kumar Singh (2015), CBI (2010), Neelam Agarwal Srivastava et al. (2016) và nghiên cứu của Hoàng Xuân Hiệp (2013, 2016) đã xác định Merchandiser là vị trí điều phối trung tâm của đơn vị sản xuất may mặc. Riêng nghiên cứu của Hoàng Xuân Hiệp (2016) đã dùng phương pháp DACUM để xây dựng bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cho nhân lực ODM nhưng chưa dùng các tiêu chí này để đo lường thực trạng quy mô lớn.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam gắn trực tiếp với yêu cầu chuyển dịch từ phương thức CMT, FOB sang ODM.
- Chưa thiết lập bộ tiêu chí định lượng đo lường cụ thể về chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực) và các hoạt động quản trị phát triển nhân lực cho riêng đối tượng Merchandiser ngành may.
- Thiếu mô hình định lượng dự báo số lượng nhân lực quản lý đơn hàng dựa trên phương thức sản xuất, quy mô lao động, doanh thu và mô hình chuẩn đầu ra liên ngành phục vụ đào tạo nghề nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và đưa ra các khái niệm định vị nghiên cứu:
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: Là toàn bộ người lao động tham gia vào quá trình lao động trong doanh nghiệp, biểu hiện qua số lượng, chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực) và cơ cấu, hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp và sự phát triển của ngành.
- Nguồn nhân lực quản lý đơn hàng: Toàn bộ nhân lực tham gia điều phối, kiểm soát chuỗi công việc từ tiếp xúc khách hàng, phát triển mẫu, mua sắm nguyên phụ liệu, tổ chức may và giao hàng xuất khẩu.
- Phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng: Quá trình gia tăng số lượng, tối ưu hóa cơ cấu và nâng cao chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực) thông qua 4 hoạt động quản trị cốt lõi: kế hoạch hóa, tuyển dụng/thu hút, bố trí sử dụng/tạo động lực và đào tạo liên ngành.
Khung phân tích của luận án kết hợp mối quan hệ giữa các nhân tố tác động khách quan (hội nhập quốc tế, công nghệ CMCN 4.0, công tác đào tạo của cơ sở giáo dục, cạnh tranh ngành) và chủ quan (chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, chính sách nhân sự của doanh nghiệp) tới việc chuyển đổi 3 phương thức sản xuất chính:
| Phương thức |
Tên đầy đủ |
Đặc điểm chính |
Tỷ trọng GTGT trong chuỗi |
| CMT |
Cut - Make - Trim |
Gia công cắt may theo mẫu và nguyên phụ liệu của khách hàng |
1% - 2% |
| FOB |
Free On Board |
Doanh nghiệp tự mua nguyên phụ liệu và sản xuất xuất khẩu |
4% - 10% |
| ODM |
Original Design Manufacturing |
Doanh nghiệp chủ động thiết kế mẫu, cung ứng nguyên phụ liệu và sản xuất |
25% - 30% |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Vinatex, Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS).
- Phương pháp chuyên gia và quan sát: Lấy ý kiến chuyên gia đầu ngành và quan sát thực tế quy trình làm việc của Merchandiser tại các doanh nghiệp may xuất khẩu tiêu biểu.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:
- Mẫu khảo sát thực trạng: Từ tổng thể 110 doanh nghiệp may có quy mô từ 500 lao động trở lên thuộc danh sách của VITAS, công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên của Yamane ($e = 0,05$) xác định quy mô mẫu tối thiểu là 86,27. Tác giả đã khảo sát 88 doanh nghiệp may xuất khẩu tại 3 miền. Dữ liệu thu về gồm 88 phiếu đại diện lãnh đạo/cán bộ nhân sự và 135 phiếu từ nhân lực quản lý đơn hàng trực tiếp.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém / Thiếu đến 5: Rất tốt / Thành thạo) với phần mềm SPSS 22. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha:
- Thang đo Kiến thức (19 biến quan sát KT_01 đến KT_19): Hệ số $\alpha = 0,932$.
- Thang đo Kỹ năng (23 biến quan sát KN_01 đến KN_23): Hệ số $\alpha = 0,943$.
- Thang đo Thái độ (08 biến quan sát TĐ_01 đến TĐ_08): Hệ số $\alpha = 0,875$.
- Tất cả các biến đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30.
- Mô hình hồi quy dự báo số lượng nhân lực quản lý đơn hàng:
- Cỡ mẫu theo quy tắc Tabachnick & Fidell (2007) với $m = 3$ biến độc lập đòi hỏi tối thiểu $N \ge 50 + 8m = 74$. Luận án thu thập bộ dữ liệu bảng gồm 150 quan sát (30 doanh nghiệp trong 5 năm từ 2014 đến 2018).
- Dạng hàm hồi quy logarit đa biến:
$$\log(M)_i = \beta_1 + \beta_2 P_i + \beta_3 \log(Q)_i + \beta_4 \log(I)_i + u_i$$
Trong đó: $M$ là số lượng nhân lực QLĐH; $P$ là phương thức sản xuất (quy ước: CMT = 1, FOB = 2, ODM = 3, OBM = 4); $Q$ là tổng quy mô lao động của doanh nghiệp; $I$ là doanh thu thuần của doanh nghiệp; $u_i$ là sai số ngẫu nhiên. Mô hình được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) trên phần mềm E-Views, kiểm định tính phù hợp qua kiểm định Hausman và ANOVA.
- Mô hình chuẩn đầu ra (CĐR):
$$CĐR = \beta_1 + \beta_2 KT + \beta_3 KN + \beta_4 TD$$
Được phân tích để xác định mức độ tác động của Kiến thức (KT), Kỹ năng (KN) và Thái độ (TD) đến năng lực chuẩn đầu ra liên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về nguồn nhân lực, phân tích các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu của luận án. Tác giả trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu khảo sát, phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, các biến số trong mô hình chuẩn đầu ra và thiết kế phương trình hồi quy dự báo nhu cầu nhân lực quản lý đơn hàng trên phần mềm SPSS 22 và E-Views.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng trong các doanh nghiệp may
Chương 2 làm rõ đặc điểm chuyển đổi các phương thức sản xuất ngành may (CMT, FOB, ODM, OBM) và nhiệm vụ cụ thể của nhân lực quản lý đơn hàng trong từng phương thức. Tác giả xác lập khung lý luận đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng gồm 3 nội dung chính:
- Quy mô số lượng: Sự gia tăng số lượng theo quy mô doanh nghiệp và sản lượng đơn hàng ODM.
- Cơ cấu: Phân bổ theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, thâm niên và vị trí công tác.
- Chất lượng: Đánh giá dựa trên 3 trụ cột:
- Trí lực (trình độ học vấn, kiến thức chuỗi cung ứng, giác mác, kỹ thuật may, ngoại ngữ, định mức BOM, hệ thống ERP, PLM).
- Thể lực (sức khỏe thể chất, sức bền dưới áp lực tiến độ xuất hàng, sức khỏe tinh thần).
- Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, tính chủ động, khả năng chịu áp lực, tinh thần hợp tác).
Đồng thời, chương này phân tích 4 hoạt động quản trị phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may (kế hoạch hóa, tuyển dụng/thu hút, bố trí sử dụng/tạo động lực, đào tạo) cùng các nhân tố ảnh hưởng; đúc kết bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực quản lý đơn hàng từ các quốc gia dệt may lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc.
Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam
Chương 3 tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh ngành may giai đoạn 2014 - 2018 và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại 88 doanh nghiệp may:
- Về số lượng và cơ cấu: Nhân lực quản lý đơn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lao động (khoảng 1% - 3% tổng lao động may), tỷ lệ nữ chiếm đa số; độ tuổi chủ yếu từ 25 đến 40 tuổi; phần lớn có trình độ đại học nhưng có đến hơn 70% tốt nghiệp đơn ngành từ ngoại ngữ hoặc kinh tế thương mại, thiếu nền tảng kỹ thuật công nghệ may và quản trị chuỗi cung ứng.
- Về chất lượng (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Kiến thức chuyên môn đáp ứng phương thức ODM còn hạn chế: điểm đánh giá các kiến thức về phát triển mẫu rập, quản trị chuỗi cung ứng quốc tế, vật liệu dệt may và đàm phán hợp đồng ODM chỉ đạt mức trung bình (từ 2,61 đến 3,40 theo thang Likert).
- Kỹ năng nghiệp vụ: Kỹ năng xử lý phát sinh đơn hàng và giao tiếp tiếng Anh tốt ở mức CMT/FOB, nhưng kỹ năng tìm kiếm nhà cung cấp phụ liệu toàn cầu, phân tích xu hướng thời trang và sử dụng phần mềm quản trị chuyên dụng (ERP, PLM) chưa thành thạo.
- Sức khỏe và tâm lực: Nhân lực chịu áp lực tiến độ lớn, tỷ lệ căng thẳng tinh thần cao trong các kỳ xuất hàng cao điểm.
- Về các hoạt động phát triển nhân lực:
- Công tác kế hoạch hóa mang tính ngắn hạn theo từng đơn hàng vụ việc, chưa gắn với lộ trình chuyển đổi phương thức sản xuất ODM dài hạn.
- Tuyển dụng gặp khó khăn do thị trường thiếu nguồn cung đào tạo bài bản; doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động trái ngành và tự đào tạo lại.
- Chính sách đãi ngộ, KPI và lộ trình công danh chưa gắn chặt với hiệu quả tạo giá trị gia tăng của đơn hàng ODM.
- Hoạt động đào tạo chủ yếu là kèm cặp nội bộ tại chỗ (On-the-job training), thiếu các chương trình đào tạo liên ngành chuyên sâu về Merchandising.
Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam
Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển ngành may đến năm 2030, Chương 4 đưa ra các hệ thống giải pháp:
- Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa: Ứng dụng mô hình hồi quy đa biến $\log(M)_i = \beta_1 + \beta_2 P_i + \beta_3 \log(Q)_i + \beta_4 \log(I)_i$ vào hoạch định số lượng nhân lực QLĐH theo quy mô lao động, doanh thu và tỷ trọng phương thức ODM.
- Nâng cao hiệu quả tuyển dụng và chính sách thu hút: Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh Merchandiser theo chuẩn ODM, phối hợp với các trường đại học tuyển dụng sinh viên được đào tạo theo định hướng ứng dụng.
- Đổi mới bố trí, sử dụng và tạo động lực: Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc dựa trên KPI đo lường giá trị gia tăng đơn hàng ODM mang lại; thiết lập chính sách lương, thưởng, hoa hồng theo tỷ suất lợi nhuận đơn hàng và cải thiện môi trường làm việc nhằm giảm áp lực tinh thần.
- Giải pháp đào tạo liên ngành (giải pháp trọng tâm): Luận án đề xuất mô hình chuẩn đầu ra nhân lực quản lý đơn hàng tích hợp 3 khối kiến thức: (1) Kỹ thuật công nghệ may và vật liệu dệt may, (2) Kinh tế - Quản trị chuỗi cung ứng - Ngoại thương, (3) Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành và công nghệ thông tin (phần mềm ERP, PLM).
- Nhóm khuyến nghị phối hợp: Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước (chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may), Hiệp hội Dệt May Việt Nam/Vinatex (dự báo thị trường lao động, tổ chức hội thảo chuyển giao kinh nghiệm), và các cơ sở đào tạo chính quy (thiết kế chương trình đào tạo cử nhân/kỹ sư Quản lý đơn hàng theo mô hình DACUM và POHE).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng trong doanh nghiệp may; xác định rõ vị trí của Merchandiser là nhân tố quyết định quá trình nâng cấp chuỗi giá trị từ CMT, FOB sang ODM.
- Xác lập bộ tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng trên cả 3 phương diện: quy mô số lượng, cơ cấu và chất lượng (gồm 19 tiêu chí kiến thức, 23 tiêu chí kỹ năng, 8 tiêu chí thái độ).
- Nhận diện và phân loại có hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác phát triển nhân lực quản lý đơn hàng ngành may.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng và 4 hoạt động quản trị phát triển nhân lực quản lý đơn hàng tại 88 doanh nghiệp may xuất khẩu quy mô lớn tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018.
- Xây dựng mô hình hồi quy đa biến dạng logarit để dự báo nhu cầu số lượng nhân lực quản lý đơn hàng của doanh nghiệp theo phương thức sản xuất, quy mô nhân lực tổng thể và doanh thu thuần.
- Thiết lập mô hình chuẩn đầu ra liên ngành cho nhân lực quản lý đơn hàng ngành may, cung cấp căn cứ thực tiễn để các trường đại học, cao đẳng xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp chuyển đổi ODM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung vào 88 doanh nghiệp may có quy mô lao động từ 500 người trở lên có hoạt động xuất khẩu, chưa khảo sát sâu nhóm doanh nghiệp may vừa và nhỏ; dữ liệu thứ cấp phân tích tập trung trong giai đoạn 2014 - 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối doanh nghiệp may quy mô nhỏ và vừa; theo dõi, kiểm chứng chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn phát triển tiếp theo khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) có hiệu lực đầy đủ; nghiên cứu phát triển nhân lực quản lý đơn hàng cho phương thức sản xuất cao nhất là OBM (sản xuất bằng thương hiệu riêng).
Giá trị tham khảo
- Đối với các doanh nghiệp may: Cung cấp công cụ đánh giá thực trạng đội ngũ Merchandiser, mô hình dự báo nhân sự và khung chuẩn năng lực để hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ khi chuyển đổi mô hình sản xuất sang ODM.
- Đối với các cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp: Là tài liệu tham khảo để điều chỉnh, xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo liên ngành chuyên ngành Quản trị đơn hàng dệt may kết hợp giữa kỹ thuật công nghệ dệt may, kinh doanh quốc tế và ngoại ngữ.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên: Cung cấp khung lý thuyết, bộ công cụ thang đo Likert đã kiểm định độ tin cậy và phương pháp tiếp cận định lượng trong nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu theo ngành nghề đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án xác định phát triển nhân lực quản lý đơn hàng là điều kiện cốt lõi để ngành may chuyển dịch sang ODM?
Phương thức gia công CMT chỉ tạo ra 1% - 2% giá trị gia tăng, trong khi ODM mang lại 25% - 30%. Để thực hiện đơn hàng ODM, doanh nghiệp không chỉ cắt may mà phải chủ động thiết kế mẫu và tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu. Nhân lực quản lý đơn hàng đóng vai trò điều phối toàn bộ chuỗi mắt xích này; thiếu đội ngũ Merchandiser có năng lực liên ngành khiến doanh nghiệp bị động và không thể tiếp nhận các đơn hàng ODM.
2. Quy mô mẫu điều tra thực trạng và phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 88 doanh nghiệp may xuất khẩu có quy mô từ 500 lao động trở lên (được chọn từ tổng thể 110 doanh nghiệp theo công thức Yamane với sai số 5%). Thu thập dữ liệu từ 88 cán bộ quản lý nhân sự và 135 nhân viên quản lý đơn hàng. Độ tin cậy của thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha trên SPSS 22: thang đo Kiến thức đạt $\alpha = 0,932$ (19 biến), Kỹ năng đạt $\alpha = 0,943$ (23 biến), Thái độ đạt $\alpha = 0,875$ (8 biến); tất cả các biến đều có tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30.
3. Mô hình hồi quy dự báo số lượng nhân lực quản lý đơn hàng trong luận án sử dụng các biến số nào?
Mô hình ước lượng dạng hàm logarit đa biến: $\log(M)_i = \beta_1 + \beta_2 P_i + \beta_3 \log(Q)_i + \beta_4 \log(I)_i + u_i$. Mô hình sử dụng 3 biến độc lập: Phương thức sản xuất ($P$: mã hóa từ 1 đến 4 cho CMT, FOB, ODM, OBM), Quy mô nhân lực của doanh nghiệp ($Q$) và Doanh thu thuần ($I$). Dữ liệu phân tích gồm 150 quan sát từ 30 doanh nghiệp trong 5 năm (2014 - 2018), xử lý bằng phương pháp OLS trên phần mềm E-Views.
4. Điểm hạn chế lớn nhất về chất lượng của nhân lực quản lý đơn hàng ngành may Việt Nam qua khảo sát thực tế là gì?
Hơn 70% nhân lực quản lý đơn hàng hiện nay tốt nghiệp đơn ngành từ ngoại ngữ hoặc kinh tế, thiếu kiến thức kỹ thuật may, công nghệ vật liệu và giác mác rập. Đội ngũ này có năng lực đáp ứng phương thức CMT và FOB, nhưng thiếu kỹ năng phân tích xu hướng thiết kế thời trang, tìm kiếm nhà cung cấp nguyên phụ liệu quốc tế và ứng dụng phần mềm chuyên ngành (ERP, PLM) phục vụ sản xuất ODM.
5. Luận án đề xuất giải pháp đào tạo liên ngành cho nhân lực quản lý đơn hàng gồm những cấu phần kiến thức nào?
Chương trình đào tạo liên ngành cần tích hợp đồng bộ 3 khối kiến thức: (1) Kỹ thuật công nghệ dệt may, thiết kế rập và vật liệu may; (2) Quản trị chuỗi cung ứng, thương mại quốc tế, đàm phán hợp đồng và định mức chi phí BOM; (3) Ngoại ngữ thương mại chuyên ngành và hệ thống công nghệ thông tin quản lý sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Kim Tuyết đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam trong bối cảnh nâng cấp chuỗi giá trị toàn cầu. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, hồi quy dự báo nhu cầu nhân lực, mô hình chuẩn đầu ra liên ngành), tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng chất lượng đội ngũ Merchandiser giai đoạn 2014 - 2018. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được xây dựng gắn chặt với lộ trình chuyển đổi phương thức sản xuất từ CMT, FOB sang ODM giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp may, các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may và các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp may Việt Nam.