Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 62 34 04 03) của tác giả Nguyễn Kim Tuyển, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Vân Hạnh và TS. Hoàng Mai (Hà Nội, 2018), mang tên: "Phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ môi trường được Đảng và Nhà nước xác định có vị trí ngang tầm với tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, nhấn mạnh quan điểm không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế thuần túy.

Tuy nhiên, thực tế quản lý môi trường tại Việt Nam đang chịu nhiều áp lực trước tình trạng gia tăng ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp, làng nghề, hoạt động nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất, nước thải sinh hoạt đô thị chưa qua xử lý, rác thải tồn đọng và suy thoái hệ sinh thái. Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường bộc lộ nhiều bất cập: thiếu nhân lực chuyên môn cao và có năng lực hoạch định chính sách ở tầm quốc gia; thiếu hụt nhân lực trực tiếp tại các Chi cục Bảo vệ môi trường, Thanh tra môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; mất cân đối cơ cấu ngành nghề đào tạo; cơ sở vật chất và chương trình đào tạo chuyên ngành môi trường chưa đồng bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ quản lý công và hành chính công về thực trạng và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường từ Trung ương đến địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và khảo sát thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công tác phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường Việt Nam giai đoạn 1992–2016; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tại sao cần phải phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam?
    2. Để phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước có hiệu lực, hiệu quả thì cần phải có những giải pháp gì?
  • Giả thuyết khoa học:
    1. Các chủ trương, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường thời gian qua đã được ban hành nhưng hiệu quả chưa cao, các khâu từ đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển đến thu hút, đãi ngộ còn thiếu đồng bộ, dẫn đến nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
    2. Nếu thiết lập được các giải pháp đồng bộ và phù hợp trên tất cả các khâu (đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, đãi ngộ) thì sẽ xây dựng được đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước ngành môi trường bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam từ Trung ương đến địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, thu hút và chế độ đãi ngộ.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường ở Trung ương (Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) và địa phương (Chi cục Bảo vệ môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc 63 tỉnh/thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc các quận, huyện, thị xã).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 1992–2016; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC (PTNNL)
  • Về công tác đào tạo, bồi dưỡng: Các nghiên cứu quốc tế như Kelly D. (2001), Cowell và cộng sự, Sydhagen & Cunningham (2007) xác lập mô hình đào tạo hệ thống (phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện, đánh giá). Trong nước, các tác giả Lê Thị Ái Lâm (2003), Trần Văn Tùng (1996), Đỗ Minh Cương & Nguyễn Thị Doãn (2001) tập trung vào phát triển nhân lực thông qua hệ thống giáo dục đại học và kinh nghiệm Đông Á; Đàm Đức Vượng (2008) nghiên cứu nhân lực công nhân, nông dân; Ngô Thị Minh Hằng (2008) nghiên cứu trong doanh nghiệp nhà nước; Phạm Thành Nghị (2009) tổng kết bài học từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.
  • Về tuyển dụng, quản lý và sử dụng: Haslinda (2009), Wang & Sun (2009), Storberg & Gubbins phân tích ranh giới giữa phát triển nhân lực, vốn nhân lực và phát triển con người. Trong nước, Nguyễn Hữu Dũng (2003), Đoàn Văn Khái (2005), Phạm Thành Nghị (2006), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Trần Văn Tùng (2005) phân tích thực trạng sử dụng lao động, quản lý nhân lực khu vực công và chính sách thu hút tài năng.

Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành môi trường

  • Tài liệu quốc tế:
    • Báo cáo của Tổng cục Môi trường (2010) về kinh nghiệm Trung Quốc: Bộ Môi trường Trung Quốc quản lý khoảng 50.000 cán bộ, ban hành Điều lệ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ môi trường, xây dựng Kế hoạch đào tạo quốc gia định kỳ 5 năm/lần.
    • Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (2015) phân tích chính sách của Hoa Kỳ: tập trung đào tạo đội ngũ chuyên gia môi trường thông qua học tập suốt đời và bồi dưỡng năng lực ra quyết định cho cán bộ lãnh đạo.
    • Chiến lược quốc gia phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc giai đoạn 2001–2005: tập trung phát triển nhân lực cho 4/6 lĩnh vực công nghệ trọng điểm liên quan đến môi trường (sinh học, môi trường, năng lượng, công nghệ sạch).
  • Tài liệu trong nước:
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011): Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012–2020 (nghiên cứu tổng thể cho cả 8 lĩnh vực trực thuộc Bộ).
    • Báo cáo tại Kỷ yếu Hội nghị Môi trường toàn quốc lần thứ III (2010): chỉ rõ sự thiếu hụt số lượng và hạn chế chất lượng của cán bộ môi trường.
    • Huỳnh Trung Hải (2015): đề xuất điều chỉnh danh mục chuyên ngành, đổi mới giáo trình và phương thức đào tạo môi trường gắn với nhu cầu thực tế.
    • Trần Quốc Toản (2013): đánh giá cơ cấu ngành nghề và tính không đồng bộ trong đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận phát triển nhân lực dưới góc độ kinh tế học hoặc nghiên cứu diện rộng cho toàn xã hội, doanh nghiệp; các công trình ngành môi trường phần lớn dừng lại ở việc đào tạo chung cho 8 lĩnh vực của ngành tài nguyên môi trường hoặc phản ánh thực trạng một cách khái quát. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện hệ thống quản lý nhà nước ngành môi trường từ góc độ hành chính học/quản lý công, kết nối đồng thời cả hai nhóm nội dung: đào tạo – bồi dưỡng và tuyển dụng – bố trí – quy hoạch – đánh giá – bổ nhiệm – luân chuyển – đãi ngộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Luận án tiếp thu quan điểm đa chiều (thể lực, trí lực, tâm lực), kết hợp định nghĩa của Liên Hợp Quốc, Luật Lao động năm 2012, các giáo trình của Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2004), Bùi Văn Nhơn (2006). Nguồn nhân lực cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường là tổng thể số lượng, chất lượng (sức khỏe, chuyên môn, phẩm chất) của đội ngũ công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm, hưởng lương từ ngân sách để thực thi công vụ bảo vệ môi trường.
  • Nội hàm phát triển nguồn nhân lực: Là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng, tiềm năng và cơ cấu nguồn nhân lực thông qua: (1) Đào tạo, bồi dưỡng; (2) Tuyển dụng, sử dụng (quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, thu hút, đãi ngộ).
  • Mô hình năng lực (Competency-Based Model): Áp dụng lý thuyết tiếp cận năng lực của Haslinda (2009), xác định năng lực thực thi công vụ dựa trên ba trụ cột: Kiến thức (Knowledge) – Kỹ năng (Skills) – Thái độ/Phẩm chất (Attitudes).
  • Khung cơ cấu nhân lực: Yêu cầu cân đối 3 phương diện: Cơ cấu chuyên môn ngành nghề (dựa trên vị trí việc làm); Cơ cấu độ tuổi (xây dựng mô hình 3 thế hệ kế cận cách nhau 5–10 năm); Cơ cấu giới tính (đảm bảo tỷ lệ nữ trong quy hoạch và bổ nhiệm).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu quản lý công cụ thể:

Phương pháp Quy mô / Đối tượng thực hiện Mục đích thu thập
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (toàn diện) 63 Sở Tài nguyên và Môi trường (từ cấp Sở đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) 02 bộ phiếu: (1) Hiện trạng nguồn nhân lực; (2) Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường.
Khảo sát thực địa theo mẫu phiếu chuẩn 200 cán bộ lãnh đạo cấp Cục, Vụ, Sở
300 cán bộ lãnh đạo cấp Phòng
Đánh giá mức độ cần thiết của luân chuyển, đào tạo, mức độ hài lòng vị trí công tác, tính hợp lý trong tuyển dụng, sử dụng. Tổng số: 500 phiếu.
Phân tích và tổng hợp dữ liệu Tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 1992–2016 Đánh giá diễn biến cơ cấu, số lượng, chất lượng công chức qua các thời kỳ.
Phương pháp dự báo ngoại suy Dữ liệu thống kê ngành tài nguyên và môi trường Dự báo nhu cầu số lượng, trình độ, chuyên ngành đào tạo giai đoạn 2020–2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nhân lực nói chung và nhân lực môi trường nói riêng. Tác giả chứng minh rằng nghiên cứu về nhân lực môi trường dưới góc độ hành chính công tại Việt Nam còn rất hạn chế (tra cứu tại Thư viện Quốc gia và hệ thống dữ liệu trực tuyến không có công trình chuyên sâu toàn diện). Chương này làm rõ các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu đi trước và xác lập 3 định hướng nghiên cứu tiếp nối trong luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học về phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, vai trò, nội dung và các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường. Nội dung phát triển nhân lực được phân tích chi tiết qua 7 khâu nghiệp vụ:

CÁC KHÂU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH MÔI TRƯỜNG (CHƯƠNG 2)

Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: yếu tố bên trong (chức năng nhiệm vụ, văn hóa công sở, cơ sở vật chất, năng lực lãnh đạo) và yếu tố bên ngoài (khung thể chế, chính sách tiền lương, thị trường lao động, hội nhập quốc tế). Đồng thời, tổng kết bài học kinh nghiệm về thể chế đào tạo từ Trung Quốc, phát triển chuyên gia từ Hoa Kỳ và chiến lược gắn kết đào tạo với công nghệ trọng điểm từ Hàn Quốc.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam

Chương 3 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 1992–2016 và số liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát 500 cán bộ lãnh đạo và 63 Sở Tài nguyên và Môi trường. Hệ thống số liệu được thể hiện qua 23 biểu đồ và 14 bảng thống kê:

HỆ THỐNG DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM TẠI CHƯƠNG 3
  • Kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy quản lý môi trường từng bước hoàn thiện từ Tổng cục đến Chi cục và Phòng chuyên môn cấp huyện; đội ngũ nhân lực tăng về quy mô; trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý hành chính nhà nước được chuẩn hóa dần qua các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn.
  • Hạn chế, bất cập: Tình trạng mất cân đối giữa Trung ương và địa phương (cấp huyện còn thiếu cán bộ có chuyên ngành môi trường sâu); tỷ lệ cán bộ lớn tuổi cao nhưng thiếu hụt nguồn kế cận trẻ có trình độ cao; công tác luân chuyển cán bộ giữa Trung ương và địa phương còn ít; chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực chất lượng cao chưa đủ mạnh; công tác đánh giá còn mang tính hình thức.
  • Nguyên nhân: Nhận thức về vai trò của công tác nhân sự môi trường chưa đầy đủ; nguồn lực tài chính đầu tư cho đào tạo bồi dưỡng hạn hẹp; quy định pháp luật về vị trí việc làm và chế độ đặc thù ngành môi trường chậm hoàn thiện.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp phát triển nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 đưa ra các dự báo nhu cầu và hệ thống quan điểm, giải pháp phát triển nhân lực:

  • Nhu cầu phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn 2030: Dự báo cụ thể nhu cầu về số lượng biên chế, cơ cấu trình độ (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) và nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn sâu theo các lĩnh vực: công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường, kinh tế môi trường, thẩm định và đánh giá tác động môi trường.
  • Quan điểm phát triển: Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII và Nghị quyết 24-NQ/TW; coi phát triển nhân lực là yếu tố quyết định hiệu lực quản lý; gắn phát triển nhân lực với vị trí việc làm và hiện đại hóa ngành môi trường.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ:
Nhóm giải pháp Nội dung trọng tâm
1. Nhóm giải pháp chung Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý nhân lực ngành môi trường; đổi mới nhận thức của cấp ủy và lãnh đạo các cấp về phát triển nhân lực; hoàn thiện đề án vị trí việc làm.
2. Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng Đổi mới nội dung, giáo trình đào tạo gắn với thực tiễn quản lý; kết hợp đào tạo dài hạn với bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu ngắn hạn; hợp tác quốc tế trong đào tạo chuyên gia đầu ngành.
3. Nhóm giải pháp về tuyển dụng, sử dụng Công khai, minh bạch kỳ thi tuyển dụng theo tiêu chuẩn vị trí việc làm; đổi mới quy trình đánh giá dựa trên kết quả công việc; xây dựng quy hoạch cán bộ kế cận theo 3 độ tuổi; tăng cường luân chuyển cán bộ.
4. Nhóm giải pháp khác Xây dựng chế độ đãi ngộ, phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp đặc thù ngành môi trường; cải thiện điều kiện, môi trường làm việc; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân lực môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm phát triển nguồn nhân lực cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường dưới góc độ khoa học quản lý công và hành chính công.
  • Làm rõ nội hàm, cấu trúc năng lực của cán bộ quản lý môi trường và cơ chế tác động qua lại giữa các khâu: đào tạo – bồi dưỡng, tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển và chính sách đãi ngộ.
  • Xác lập khung phân tích cơ cấu nguồn nhân lực ngành môi trường bao gồm ba lát cắt đồng thời: cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ, cơ cấu 3 thế hệ độ tuổi và cơ cấu giới tính.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực và công tác phát triển nhân lực ngành môi trường tại Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2016 trên cả 3 cấp hành chính (Trung ương, tỉnh, huyện).
  • Đánh giá thực trạng công tác cán bộ thông qua khảo sát thực địa 500 cán bộ lãnh đạo (200 cấp Cục/Vụ/Sở và 300 cấp Phòng) và dữ liệu từ 63 Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Đề xuất bảng dự báo nhu cầu nhân lực ngành môi trường đến năm 2020 và năm 2030 theo cơ cấu trình độ và chuyên ngành đào tạo.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể, có tính ứng dụng trực tiếp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương trong việc hoạch định chính sách cán bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 1992–2016, phản ánh hiện trạng tổ chức bộ máy và thể chế theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm nghiên cứu.
    • Khảo sát chủ yếu giới hạn trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường), chưa mở rộng khảo sát sâu đội ngũ thực hiện nhiệm vụ môi trường tại các Bộ quản lý chuyên ngành khác (Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mô hình phát triển nhân lực quản lý môi trường trong bối cảnh thực hiện chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn.
    • Đánh giá tác động của các chính sách tiền lương và cơ chế tự chủ tài chính mới đối với việc thu hút nhân lực chất lượng cao trong ngành môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Nhà quản lý và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh/thành phố, các cơ quan nội vụ có thể tham khảo cơ sở dữ liệu dự báo nhu cầu, tiêu chí cơ cấu 3 độ tuổi và khung giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, tuyển dụng và chế độ đãi ngộ cán bộ môi trường.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia và các viện nghiên cứu có thể sử dụng nội dung luận án làm tài liệu giảng dạy cho các học phần: Quản lý nguồn nhân lực khu vực công, Quản trị hành chính công ngành tài nguyên môi trường.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án cung cấp mô hình khung phân tích kết hợp giữa quản lý công và lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật – sinh thái, gợi ý phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu điều tra hành chính từ Trung ương đến địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học và khảo sát thực địa như thế nào?

Luận án thực hiện điều tra toàn diện qua bảng hỏi gửi tới 63 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thu thập dữ liệu về hiện trạng và nhu cầu nhân lực từ cấp Sở đến cấp Phòng huyện). Đồng thời, tiến hành khảo sát thực địa đối với 500 cán bộ lãnh đạo trong ngành môi trường, gồm 200 phiếu dành cho lãnh đạo cấp Cục, Vụ, Sở và 300 phiếu dành cho lãnh đạo cấp Phòng.

2. Tiêu chí cơ cấu độ tuổi của nguồn nhân lực được luận án đề xuất ra sao?

Luận án xác định cơ cấu độ tuổi hợp lý tại mỗi chức danh, vị trí việc làm trong cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường phải bảo đảm mô hình 3 thế hệ cách nhau từ 5 đến 10 năm. Cơ cấu này nhằm duy trì sự kế thừa liên tục về kinh nghiệm quản lý và tạo nguồn bổ sung kịp thời khi cán bộ nghỉ hưu hoặc luân chuyển công tác.

3. Kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả tổng kết để vận dụng cho Việt Nam?

Luận án phân tích kinh nghiệm từ ba quốc gia:

  • Trung Quốc: Xây dựng Điều lệ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ môi trường và Kế hoạch đào tạo quốc gia định kỳ 5 năm/lần cho hơn 50.000 cán bộ.
  • Hoa Kỳ: Đầu tư lớn cho đào tạo chuyên gia đầu ngành theo hướng học tập suốt đời và bồi dưỡng năng lực ra quyết định cho cán bộ lãnh đạo.
  • Hàn Quốc: Đưa nhân lực môi trường vào Chiến lược quốc gia phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm và tăng cường liên kết giữa cơ quan công quyền với các viện nghiên cứu, trường đại học.

4. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường được nghiên cứu gồm những cấp nào?

Hệ thống bao gồm 3 cấp:

  1. Cấp Trung ương: Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Cấp tỉnh/thành phố: Chi cục Bảo vệ môi trường và Thanh tra môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  3. Cấp quận/huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trên toàn quốc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Tuyển là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác phát triển nguồn nhân lực tại các cơ quan quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam dưới góc độ Quản lý công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với điều tra xã hội học trên diện rộng (63 Sở Tài nguyên và Môi trường và 500 cán bộ lãnh đạo), luận án đã đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng nhân lực giai đoạn 1992–2016 qua 23 biểu đồ và 14 bảng dữ liệu. Trên cơ sở đó, tác giả luận giải và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ (chung; đào tạo – bồi dưỡng; tuyển dụng – sử dụng; chính sách đãi ngộ) nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ môi trường bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.