Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã biến dữ liệu và công nghệ thành nền tảng cốt lõi trong quản lý công. Tại Việt Nam, Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT và Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 phê duyệt ngày 27/8/2010 đã khẳng định nhân lực công nghệ cao là nhân tố then chốt để xây dựng Chính phủ điện tử. Được thành lập từ năm 1994 và vận hành theo Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2006, Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra, giám sát tài chính công, kiến nghị xử lý tài chính và tăng thu giảm chi hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên, trước yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo Chiến lược phát triển ngành đến năm 2020, lực lượng nhân sự chuyên trách về công nghệ của đơn vị vẫn còn mỏng về quy mô và chưa đồng đều về năng lực thực thi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu đẩy mạnh tin học hóa hoạt động kiểm toán với thực trạng hạn chế của đội ngũ nhân sự công nghệ. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nhân lực công nghệ thông tin tại 32 đơn vị trực thuộc giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ 32 đơn vị cấp Vụ gồm 8 đơn vị tham mưu, 8 kiểm toán chuyên ngành, 13 kiểm toán khu vực và 3 đơn vị sự nghiệp. Ý nghĩa nghiên cứu hướng đến việc nâng chuẩn kỹ năng cho 100% nhân sự chuyên trách, mở rộng tỷ lệ kiểm toán hệ thống thông tin và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quan điểm nâng cao thể lực và trí lực của Liên Hợp Quốc, cùng lý thuyết quản trị nhân lực trong tổ chức công của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004). Mô hình nghiên cứu tiếp cận nguồn nhân lực dưới giác độ quản lý kinh tế với 4 nội dung cốt lõi: hoạch định nhân sự, thu hút và tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, chính sách tiền lương và đãi ngộ.

Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được chia thành 3 nhóm: cán bộ chuyên trách nội bộ, nhân sự trực tiếp kiểm toán hệ thống công nghệ, và đội ngũ cán bộ thụ hưởng sử dụng phần mềm. Ba khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa gồm:

  • Nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tham gia nghiên cứu, quản trị, vận hành hệ thống và ứng dụng phần mềm vào nghiệp vụ.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình tác động có hệ thống nhằm gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa cơ cấu nhân sự.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực: Hệ thống chỉ số gồm trình độ đào tạo, kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, tư duy logic và thái độ nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích. Cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ 32 đơn vị cấp Vụ thuộc cơ quan Kiểm toán Nhà nước, tập trung phân tích sâu 22 cán bộ chuyên trách tại Trung tâm Tin học. Nhóm phỏng vấn chuyên gia bao gồm 3 cán bộ quản lý đầu ngành: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Nguyễn Lương Thuyết, Trưởng phòng Đào tạo Nguyễn Thị Phan Mai, và Kiểm toán viên Vụ Tổng hợp Lê Văn Hoàng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo công tác giai đoạn 2010-2015, Đề án phát triển công nghệ thông tin 2015-2020 và thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian 6 năm từ năm 2009 đến năm 2015 theo cả số tuyệt đối và số tương đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đa chiều, vừa lượng hóa chính xác cơ cấu nhân sự vừa phản ánh sâu sắc các rào cản thể chế trong quản lý công. Quá trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2014 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân lực công nghệ thông tin chuyên trách quá mỏng so với khối lượng công việc của toàn ngành. Tính đến năm 2015, Trung tâm Tin học chỉ có 22 cán bộ để phục vụ hạ tầng và phần mềm cho 32 đơn vị cấp Vụ. Dù vậy, chất lượng bằng cấp ban đầu đạt mức cao: 100% cán bộ có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ thạc sĩ chiếm 41% (9/22 người) và trình độ đại học chiếm 59% (13/22 người). Về chuyên ngành đào tạo, 77% cán bộ (17/22 người) tốt nghiệp đúng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, 23% (5/22 người) thuộc các chuyên ngành khác.

Thứ hai, cơ cấu nhân lực trẻ trung nhưng thiếu hụt chuyên gia đầu ngành. Độ tuổi bình quân của cán bộ Trung tâm Tin học là 33 tuổi. Bộ máy vận hành được phân bổ gồm 3 cán bộ lãnh đạo, 5 cán bộ văn phòng, 6 cán bộ phòng Kỹ thuật và Quản lý hệ thống, 5 cán bộ phòng Công nghệ phần mềm, và 3 cán bộ phòng Đào tạo và Chuyển giao công nghệ. Tỷ lệ nhân sự phân tán mỏng khiến các phòng nghiệp vụ khó triển khai dự án lớn một cách độc lập.

Thứ ba, việc ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm toán còn sơ khai và phụ thuộc công cụ thủ công. Trong giai đoạn 2011-2014, ngành mới chỉ triển khai được 2 phần mềm hỗ trợ là Phần mềm Tổng hợp kết quả kiểm toán và Phần mềm Quản lý nhật ký kiểm toán. Đến năm 2015 mới bắt đầu xây dựng Cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán. Hơn 80% kiểm toán viên tại các đơn vị chuyên ngành vẫn thực hiện phân tích số liệu trên Word và Excel cơ bản.

Thứ tư, chính sách tuyển dụng và đãi ngộ chưa tạo được sức hút với nhân tài công nghệ. Thu nhập của kỹ sư công nghệ vẫn tính theo hệ số ngạch bậc hành chính sự nghiệp, thấp hơn khoảng 40% đến 50% so với mặt bằng doanh nghiệp phần mềm bên ngoài, dẫn đến tình trạng khó thu hút nhân sự an toàn thông tin và lập trình viên xuất sắc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu một chiến lược dài hạn về vị trí việc làm công nghệ thông tin trong cơ quan kiểm toán. Cơ chế tuyển dụng viên chức nhà nước còn nặng về thi tuyển lý thuyết chung, chưa chú trọng sát hạch kỹ năng lập trình và an ninh mạng. So với nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hà năm 2009, luận văn này chỉ rõ sự gia tăng về trình độ thạc sĩ từ mức khoảng 20% lên 41%, nhưng khoảng cách ứng dụng thực tế trong kiểm toán dữ liệu lớn vẫn chưa được thu hẹp.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc qua Biểu đồ 3.1 thể hiện cơ cấu trình độ học vấn, Biểu đồ 3.2 phản ánh tỷ lệ chuyên ngành đào tạo, kết hợp Sơ đồ 3.1 và Sơ đồ 3.2 mô tả cơ cấu bộ máy 32 đơn vị trực thuộc và 4 phòng chuyên môn của Trung tâm Tin học. Việc mô hình hóa này chứng minh rõ nét sự mất cân đối giữa bộ máy đồ sộ của toàn ngành và đơn vị tin học chỉ có 22 nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác hoạch định và xây dựng chuẩn chức danh nghề nghiệp. Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì phối hợp với Trung tâm Tin học rà soát lại chức năng nhiệm vụ, xây dựng đề án vị trí việc làm riêng cho ngạch công nghệ thông tin. Mục tiêu nâng tổng biên chế chuyên trách từ 22 cán bộ lên 40 đến 50 người vào giai đoạn 2016-2020, đảm bảo mỗi kiểm toán khu vực có ít nhất 2 cán bộ chuyên trách phụ trách hạ tầng.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế tuyển dụng và chính sách thu hút nhân tài. Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành quy chế tuyển dụng đặc thù, ưu tiên tuyển thẳng hoặc tuyển dụng thông qua sát hạch thực hành dự án đối với các chuyên gia có chứng chỉ quốc tế về quản trị mạng và bảo mật. Thực hiện áp dụng mức phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp từ 20% đến 30% lương cơ bản cho cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin từ năm 2016 đến năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác đào tạo kỹ năng kép theo lộ trình chuẩn hóa. Trung tâm Tin học kết hợp với Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ tổ chức đào tạo kiến thức tài chính, kế toán và quy trình kiểm toán cho 100% cán bộ tin học; đồng thời mở các lớp đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử cho trên 500 lượt kiểm toán viên mỗi năm trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ tư, đầu tư hiện đại hóa hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và phát triển phần mềm nghiệp vụ chuyên sâu. Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin cùng Trung tâm Tin học hoàn thành việc số hóa 100% cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán và xây dựng công cụ kiểm toán tự động các hệ thống ngân hàng, kho bạc, hải quan trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà lãnh đạo và nhà hoạch định chính sách tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước cùng các cơ quan thanh tra tài chính công. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để phê duyệt các đề án tổ chức bộ máy, phân bổ nguồn lực và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ công nghệ thông tin.

Nhóm thứ hai là chuyên gia quản trị nhân sự trong khu vực hành chính công và các bộ ngành. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang tham khảo về mô hình xây dựng tiêu chí tuyển dụng, quy trình đào tạo kỹ năng bổ trợ và giải pháp giữ chân nhân tài công nghệ trong môi trường nhà nước.

Nhóm thứ ba là đội ngũ kiểm toán viên nhà nước và kỹ sư công nghệ phần mềm làm việc trong lĩnh vực tài chính. Người đọc nắm bắt được xu hướng kết hợp giữa nghiệp vụ kiểm toán truyền thống và công nghệ dữ liệu số, từ đó chủ động trang bị các kỹ năng bổ trợ cần thiết.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực và Hệ thống thông tin. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung phân tích chuỗi số liệu thứ cấp và hệ thống bảng biểu tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2010-2015 có đặc điểm gì nổi bật? Đội ngũ có trình độ học vấn cao với 100% đạt trình độ đại học trở lên, trong đó 41% là thạc sĩ và 77% đúng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Tuy nhiên, quy mô toàn Trung tâm Tin học chỉ có 22 cán bộ, độ tuổi trung bình là 33 tuổi, quá mỏng để phục vụ 32 đơn vị toàn ngành.

Vì sao công tác kiểm toán lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam thời điểm này vẫn còn sơ khai? Do thiếu phần mềm chuyên dụng và công cụ phân tích tự động. Hơn 80% kiểm toán viên vẫn sử dụng công cụ Word và Excel thông thường. Kiểm toán viên mới dừng lại ở việc kiểm tra tuân thủ thủ tục đầu tư dự án chứ chưa kiểm toán sâu vào hệ thống dữ liệu số lõi.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn được thiết kế như thế nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể trên 32 đơn vị cấp Vụ và 22 cán bộ Trung tâm Tin học, kết hợp phỏng vấn sâu 3 chuyên gia đầu ngành. Dữ liệu giai đoạn 6 năm từ năm 2009 đến năm 2015 được phân tích tổng hợp qua phần mềm Excel.

Giải pháp then chốt để giữ chân nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước là gì? Cần xây dựng cơ chế tiền lương và phụ cấp đặc thù từ 20% đến 30%, kết hợp chính sách thi tuyển sát hạch thực hành, tạo môi trường nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại và mở rộng cơ hội thăng tiến cho cán bộ kỹ thuật giỏi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn đối với ngành Kiểm toán Nhà nước là gì? Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về phát triển nhân lực công nghệ trong kiểm toán công, vạch rõ lộ trình tăng biên chế lên 40 đến 50 cán bộ và chuẩn hóa kỹ năng số cho 100% kiểm toán viên đến năm 2020.

Kết luận

  • Đội ngũ 22 cán bộ công nghệ thông tin của Kiểm toán Nhà nước có học vấn vững chắc với 100% tốt nghiệp đại học trở lên và 41% thạc sĩ, nhưng quy mô còn quá nhỏ so với mạng lưới 32 đơn vị.
  • Công tác ứng dụng công nghệ trong kiểm toán còn hạn chế, các phần mềm chuyên sâu chưa được tích hợp đồng bộ và phần lớn xử lý thủ công.
  • Xác lập khung 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: đổi mới quy hoạch vị trí việc làm, cải tiến tuyển dụng thực hành, đào tạo kỹ năng kép và nâng cấp chính sách tiền lương đãi ngộ.
  • Đặt ra mục tiêu mở rộng nhân sự lên 40 đến 50 cán bộ chuyên trách và đào tạo trên 500 lượt kiểm toán viên mỗi năm, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi sang mô hình Kiểm toán điện tử giai đoạn 2016-2020.
  • Luận văn đóng góp tài liệu lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quản lý kinh tế công, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan nhà nước trong tiến trình chuyển đổi số.

Bạn đọc hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị nhân lực công nghệ vào tổ chức của mình.