Tổng quan nghiên cứu

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới thực hiện tại 192 quốc gia, chỉ có 16% mức gia tăng kinh tế là do vốn vật chất, 20% do vốn tự nhiên, trong khi có tới 64% gắn liền với nguồn lực con người và vốn xã hội. Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng dựa vào tài nguyên sang chiều sâu dựa vào tri thức. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả Vũ Bích Vân tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để giải phóng, phát triển và sử dụng tối ưu nguồn lực con người nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận kinh tế chính trị về nguồn nhân lực, phân tích toàn diện thực trạng phát triển con người Việt Nam qua hơn hai mươi năm đổi mới từ năm 1986 đến năm 2010, và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược giai đoạn 2011-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy mô dân số trên 85 triệu người cùng lực lượng lao động hơn 44 triệu người trên phạm vi toàn quốc. Đóng góp của công trình thể hiện ở việc lượng hóa rõ nét các chỉ số phát triển: phân tích bước nhảy vọt của chỉ số phát triển con người từ 0,539 lên 0,725 năm 2009, đồng thời chỉ ra nghịch lý cơ cấu đào tạo khi 70% lực lượng lao động vẫn tập trung ở khu vực nông nghiệp, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách nhân lực quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận giá trị lao động của kinh tế chính trị cổ điển Anh, nơi Adam Smith khẳng định lao động là thước đo thực tế của giá trị và David Ricardo xác định lao động là nguồn gốc duy nhất tạo ra của cải. Luận văn kế thừa sâu sắc học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx về cấu trúc lực lượng sản xuất, trong đó nguồn lực con người giữ vai trò chủ thể quyết định sự vận hành của tư liệu sản xuất. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết vốn con người hiện đại của Theodore Schultz và Gary Becker cùng lý thuyết tăng trưởng nội sinh dựa trên năng suất tổng nhân tố của Robert Solow.

Hệ thống khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Nguồn lực con người: Tổng thể thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và tính năng động xã hội có thể huy động cho sự phát triển.
  • Phát triển nguồn lực con người: Quá trình biến đổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động gắn với việc tạo lập môi trường phát huy tối đa năng lực cá nhân.
  • Phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Trạng thái tăng trưởng ổn định bảo đảm đồng thời 4 tiêu chí cốt lõi: năng suất tổng nhân tố cao, phúc lợi xã hội tiến bộ, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo vệ môi trường sinh thái dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích hệ thống, logic và lịch sử. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê, Báo cáo phát triển con người của Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới và Diễn đàn Kinh tế Thế giới trong giai đoạn 1986-2010.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 30 chuyên gia đầu ngành thuộc các lĩnh vực kinh tế chính trị, xã hội học và nhân chủng học. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên gia có trên 15 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục và hoạch định chính sách lao động. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định lượng dữ liệu vĩ mô toàn quốc với phỏng vấn định tính chuyên gia nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện chính xác các rào cản thể chế trong việc phân bổ nhân lực mà các bảng thống kê đơn thuần chưa phản ánh hết. Nghiên cứu cũng thực hiện so sánh quốc tế đối chiếu mô hình giáo dục của Nhật Bản, chính sách 4 nguyên tắc trọng dụng nhân tài của Trung Quốc và hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành của Singapore.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Việt Nam bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng với tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng mạnh từ 51% lên 65%, trong khi tỷ lệ phụ thuộc giảm xuống còn 35%. Hàng năm thị trường lao động tiếp nhận khoảng 1,5 đến 1,7 triệu lao động trẻ bổ sung, tạo ra nguồn cung nhân lực vô cùng dồi dào cho sự nghiệp công nghiệp hóa.

Thứ hai, mặt bằng dân trí và trình độ kỹ năng ghi nhận bước tiến rõ rệt: Tỷ lệ người lớn biết chữ đạt khoảng 94%, vượt xa mức bình quân thế giới là 81,7%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật tăng từ 7,6% năm 1986 lên gần 30% năm 2007. Chỉ số phát triển con người tăng đều đặn từ 0,539 lên 0,725 năm 2009 và chạm ngưỡng 0,750 vào năm 2010.

Thứ ba, cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng dạng tháp ngược. Tại Việt Nam, tỷ lệ giữa cán bộ tốt nghiệp đại học, trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật là 1 : 1,16 : 0,92; trong khi tỷ lệ chuẩn mực của thế giới là 1 : 4 : 10. Mật độ sinh viên đại học đạt 181 sinh viên trên 1 vạn dân, cao hơn Trung Quốc với 140 sinh viên trên 1 vạn dân. Tuy nhiên, chỉ có 2% dân số được học từ 13 năm trở lên và xếp hạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới chỉ đứng thứ 53 trên 59 quốc gia khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nghịch lý thừa thầy thiếu thợ bắt nguồn từ tư duy sính bằng cấp của xã hội cùng sự buông lỏng quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học và cao đẳng. Trong khi các ngành kỹ thuật mũi nhọn và công nhân lành nghề thiếu hụt gay gắt thì các trường đại học lại đào tạo ồ ạt các ngành xã hội, kinh tế thiếu gắn kết với nhu cầu thị trường. Dữ liệu nghiên cứu khi được mô tả qua biểu đồ tương quan giữa cơ cấu bằng cấp và nhu cầu tuyển dụng thực tế đã chỉ ra khoảng cách rất lớn giữa đào tạo học thuật và kỹ năng làm việc thực tế.

So sánh với bài học quốc tế, Singapore đã giải quyết triệt để vấn đề này bằng hệ thống phân luồng học sinh vào các Viện Giáo dục Kỹ thuật và trường bách nghệ để đào tạo kỹ năng thực hành, đưa hai trường đại học công lập lọt vào top 100 thế giới gồm Đại học Quốc gia Singapore xếp thứ 12 và Đại học Công nghệ Nanyang xếp thứ 61. Trong khi đó, với 70% lao động vẫn bị trói buộc trong khu vực nông nghiệp có năng suất thấp, Việt Nam nếu không nhanh chóng tái cơ cấu đào tạo sẽ bỏ lỡ cơ hội từ thời kỳ dân số vàng, dẫn đến nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình khi dân số bắt đầu già hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

  • Nhóm 1: Hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Bộ Y tế chủ trì nâng cấp đồng bộ mạng lưới y tế dự phòng và hạ tầng bệnh viện tuyến cơ sở, phấn đấu nâng tuổi thọ bình quân khỏe mạnh và cải thiện thể lực người lao động trong lộ trình 2011-2015, mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên trên 80% dân số.
  • Nhóm 2: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo định hướng chuẩn hóa quốc tế. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ ngành liên quan thực hiện tái cấu trúc hệ thống đào tạo nghề, chuyển dịch tỷ lệ đào tạo tiệm cận chuẩn quốc tế 1 đại học : 4 trung cấp : 10 thợ bậc cao, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 50% vào năm 2020. Xây dựng mô hình xã hội học tập và liên kết chặt chẽ giữa trường đại học với doanh nghiệp.
  • Nhóm 3: Tái phân bổ và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với chính quyền địa phương triển khai chính sách đào tạo nghề nông thôn, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 70% xuống dưới 40% vào năm 2020, tạo cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao về các vùng kinh tế trọng điểm và khu công nghệ cao.
  • Nhóm 4: Đổi mới chính sách trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh nhân tài. Chính phủ ban hành quy chế tuyển dụng minh bạch gắn với cơ chế thị trường, áp dụng mức thu nhập cạnh tranh cho chuyên gia đầu ngành, đồng thời thực hiện chính sách thu hút nguồn lực trí thức kiều bào theo kinh nghiệm của Trung Quốc và Singapore trong giai đoạn 2011-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Cán bộ công tác tại Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng luận văn làm căn cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực cho quy mô hơn 44 triệu lao động toàn quốc.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Ban giám hiệu các trường đại học, viện nghiên cứu ứng dụng kết quả phân tích cơ cấu đào tạo để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, mở mã ngành mới phù hợp với nhu cầu của 1,5 đến 1,7 triệu lao động trẻ gia nhập thị trường hàng năm.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy các học phần về lực lượng sản xuất, vốn con người và các mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và chuyên gia tư vấn nhân sự: Giúp nắm bắt xu hướng dịch chuyển nguồn nhân lực vĩ mô, xây dựng chính sách đãi ngộ và đào tạo nội bộ phù hợp với bối cảnh chuyển dịch kinh tế tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nguồn lực con người giữ vai trò quyết định trong phát triển bền vững? Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới tại 192 quốc gia, 64% sự gia tăng kinh tế bắt nguồn từ vốn con người và xã hội. Trong mọi phương thức sản xuất, con người vừa là chủ thể sáng tạo công nghệ, vừa trực tiếp vận hành tư liệu sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư và thúc đẩy tiến bộ xã hội toàn diện.

Thực trạng cơ cấu đào tạo lao động tại Việt Nam đang gặp bất cập lớn nào? Bất cập lớn nhất là cơ cấu đào tạo hình tháp ngược với tỷ lệ 1 đại học : 1,16 trung cấp : 0,92 công nhân kỹ thuật, trái ngược hoàn toàn chuẩn quốc tế 1 : 4 : 10. Mật độ sinh viên đại học đạt 181 trên 1 vạn dân, gây nên tình trạng thừa cử nhân lý thuyết nhưng thiếu hụt trầm trọng công nhân tay nghề cao.

Giai đoạn cơ cấu dân số vàng mang lại cơ hội và thách thức gì? Cơ hội là tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt mức 65%, cung cấp dồi dào 44 triệu lao động cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên thách thức đặt ra là chất lượng lao động xếp hạng 53 trên 59 quốc gia và 70% lao động chưa qua đào tạo tập trung tại nông thôn.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào về phát triển nhân lực? Việt Nam có thể học tập Singapore về chính sách phân luồng giáo dục kỹ thuật thực hành ITE, bài học của Nhật Bản về đầu tư khoa học cơ bản từ phong trào Duy Tân, và chính sách 4 nguyên tắc thu hút nhân tài gốc Hoa về nước của Trung Quốc.

Đâu là giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020? Giải pháp cốt lõi là tiến hành cuộc cách mạng học tập, đổi mới căn bản giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50% vào năm 2020, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Bích Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vị trí trung tâm của nguồn lực con người trong mô hình tăng trưởng bền vững.
  • Công trình chỉ ra rõ ràng bức tranh thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam với quy mô hơn 44 triệu người, tỷ lệ biết chữ đạt 94% và chỉ số HDI chạm mức 0,725.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác điểm nghẽn cốt tử về cơ cấu đào tạo ngược 1 đại học : 1,16 trung cấp : 0,92 công nhân kỹ thuật và tỷ lệ 70% lao động nông nghiệp.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất tạo bước đột phá trong nâng cao thể lực, đổi mới giáo dục và phân bổ hiệu quả nhân tài giai đoạn 2011-2020.
  • Đây là công trình học thuật có giá trị lý luận và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoạch định chính sách kinh tế - xã hội của đất nước. Hãy khai thác và vận dụng ngay các giải pháp khoa học từ luận văn để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững cho tổ chức và địa phương của bạn.