Luận văn phát triển du lịch - Kinh nghiệm châu Á và hàm ý Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phát triển ngành du lịch nghiên cứu kinh nghiệm các nước châu Á và đưa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển ngành du lịch Kinh nghiệm châu Á nổi bật

Phát triển ngành du lịch là một chiến lược then chốt trong tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia châu Á. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nhu cầu trải nghiệm văn hóa ngày càng cao, các nước như Thái Lan, Singapore, Nhật Bản và Hàn Quốc đã xây dựng mô hình du lịch bền vững và hiệu quả. Kinh nghiệm châu Á cho thấy sự kết hợp giữa chính sách nhà nước, đầu tư hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và bảo tồn di sản văn hóa đóng vai trò quyết định. Theo luận văn của Hoàng Tuấn Hiệu (2017), du lịch không chỉ tạo ra doanh thu trực tiếp mà còn kích thích các ngành kinh tế liên quan như giao thông, dịch vụ và nông nghiệp. Các quốc gia châu Á thành công đều có điểm chung: tầm nhìn dài hạn, chiến lược marketing quốc tế rõ ràng và khả năng thích ứng linh hoạt với biến động thị trường. Phát triển ngành du lịch tại châu Á không chỉ dựa vào tài nguyên tự nhiên mà còn khai thác giá trị văn hóa – một salient entity trong chiến lược cạnh tranh toàn cầu. Việc học hỏi kinh nghiệm châu Á giúp các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, rút ngắn hành trình xây dựng ngành du lịch chuyên nghiệp và bền vững.

1.1. Mô hình du lịch thành công tại Thái Lan và Singapore

Thái Lan áp dụng mô hình “Amazing Thailand” từ những năm 1990, tập trung vào marketing du lịch toàn cầu và cải thiện chất lượng dịch vụ. Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT) phối hợp chặt chẽ với khu vực tư nhân để tổ chức sự kiện quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực. Singapore, dù thiếu tài nguyên thiên nhiên, lại đầu tư mạnh vào hạ tầng du lịch hiện đại và phát triển các điểm đến nhân tạo như Marina Bay Sands hay Gardens by the Bay. Cả hai quốc gia đều sử dụng công nghệ số để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quản lý điểm đến.

1.2. Vai trò của chính sách nhà nước trong phát triển du lịch

Chính phủ các nước châu Á thường ban hành chiến lược du lịch quốc gia với mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn. Ví dụ, Hàn Quốc đã triển khai “K-Travel” nhằm quảng bá văn hóa K-pop và ẩm thực toàn cầu. Nhật Bản đơn giản hóa thủ tục visa và đầu tư vào du lịch y tếdu lịch MICE (hội nghị, hội thảo). Các chính sách này được hỗ trợ bởi ngân sách rõ ràng, cơ chế phối hợp liên ngành và khung pháp lý minh bạch – yếu tố then chốt giúp phát triển ngành du lịch một cách hệ thống.

II. Thách thức trong phát triển ngành du lịch tại châu Á

Mặc dù đạt nhiều thành tựu, phát triển ngành du lịch tại châu Á vẫn đối mặt với không ít thách thức. Quá tải điểm đến, suy thoái môi trường, thiếu hụt lao động có tay nghề và phụ thuộc vào một số thị trường nguồn là những vấn đề phổ biến. Đại dịch COVID-19 đã phơi bày sự mong manh của ngành du lịch khi nhiều quốc gia gần như tê liệt do thiếu đa dạng hóa sản phẩm và thị trường. Theo Hoàng Tuấn Hiệu (2017), du lịch đại trà (mass tourism) tại Bali (Indonesia) hay Phuket (Thái Lan) đã gây áp lực lên hệ sinh thái và đời sống cộng đồng địa phương. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và thiếu chuẩn hóa cũng làm giảm sức cạnh tranh dài hạn. Các quốc gia cần chuyển dịch từ mô hình tăng trưởng số lượng sang du lịch bền vững, đặt con người và môi trường làm trung tâm. Việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng – một bài học quan trọng từ kinh nghiệm châu Á.

2.1. Áp lực môi trường và quá tải điểm đến

Nhiều điểm du lịch nổi tiếng ở châu Á như Boracay (Philippines) hay Hạ Long (Việt Nam) đã phải tạm đóng cửa để phục hồi sinh thái. Quá tải du lịch không chỉ làm suy giảm chất lượng trải nghiệm mà còn đe dọa di sản tự nhiên và văn hóa. Các quốc gia bắt đầu áp dụng mô hình du lịch có trách nhiệm, giới hạn số lượng khách và thu phí bảo tồn – như Bhutan với chính sách “high value, low impact”.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngành du lịch châu Á thường thiếu lao động được đào tạo bài bản về ngoại ngữ, kỹ năng phục vụ và quản lý khủng hoảng. Theo khảo sát trong luận văn (2017), chất lượng đào tạo tại Việt Nam và một số nước Đông Nam Á còn hạn chế, dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc cao và dịch vụ kém chuyên nghiệp. Đây là rào cản lớn trong việc nâng cao giá trị gia tăng cho ngành du lịch.

III. Phương pháp phát triển ngành du lịch bền vững từ kinh nghiệm châu Á

Để phát triển ngành du lịch một cách bền vững, các quốc gia châu Á đã áp dụng nhiều phương pháp sáng tạo và hiệu quả. Trọng tâm là chuyển đổi mô hình từ “số lượng” sang “chất lượng”, lấy trải nghiệm du kháchbảo tồn văn hóa làm kim chỉ nam. Nhật Bản và Hàn Quốc đầu tư mạnh vào du lịch cộng đồng, cho phép du khách sống cùng người dân địa phương và tham gia hoạt động truyền thống. Thái Lan phát triển du lịch xanh với chứng nhận “Green Hotel” và khuyến khích doanh nghiệp giảm rác thải nhựa. Một yếu tố then chốt khác là số hóa ngành du lịch: từ đặt phòng, thanh toán đến hướng dẫn viên ảo – tất cả đều được tích hợp trên nền tảng số. Theo Hoàng Tuấn Hiệu (2017), công nghệ thông tin không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giúp cá nhân hóa trải nghiệm du lịch – xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên số. Các quốc gia cũng chú trọng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, như du lịch ẩm thực, du lịch chữa lành hay du lịch tâm linh, nhằm tạo sự khác biệt và tăng chi tiêu bình quân đầu khách.

3.1. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý du lịch

Singapore triển khai hệ thống “Smart Nation” tích hợp dữ liệu du lịch thời gian thực để điều tiết lưu lượng khách. Hàn Quốc sử dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích hành vi du khách và đề xuất hành trình cá nhân hóa. Việc số hóa giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm chi phí vận hành và nâng cao sự hài lòng của khách du lịch – một LSI keyword quan trọng trong đánh giá hiệu quả ngành.

3.2. Phát triển du lịch cộng đồng và văn hóa bản địa

Các mô hình như homestay ở Lào Cai (Việt Nam) hay làng nghề ở Kyoto (Nhật Bản) cho thấy du lịch cộng đồng không chỉ bảo tồn di sản mà còn tạo sinh kế cho người dân. Chính phủ hỗ trợ đào tạo kỹ năng, xây dựng thương hiệu và kết nối thị trường – đảm bảo lợi ích được phân phối công bằng. Đây là phương pháp phát triển phù hợp với xu hướng du lịch có trách nhiệm toàn cầu.

IV. Bài học thực tiễn cho Việt Nam từ kinh nghiệm châu Á

Từ kinh nghiệm châu Á, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học thực tiễn để phát triển ngành du lịch hiệu quả hơn. Trước hết, cần xây dựng chiến lược du lịch quốc gia dài hạn, có mục tiêu rõ ràng và cơ chế giám sát minh bạch. Thứ hai, đầu tư đồng bộ vào hạ tầng giao thông và kỹ thuật số, đặc biệt tại các vùng sâu vùng xa có tiềm năng du lịch lớn. Thứ ba, cải cách đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo chuẩn quốc tế, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Hoàng Tuấn Hiệu (2017) nhấn mạnh rằng Việt Nam cần học hỏi Thái Lan trong việc xây dựng thương hiệu điểm đến và Singapore trong quản lý chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, việc đa dạng hóa thị trường khách – không chỉ phụ thuộc vào Trung Quốc hay Hàn Quốc – sẽ giúp ngành du lịch Việt Nam tăng khả năng chống chịu trước khủng hoảng. Cuối cùng, cần thúc đẩy du lịch xanhdu lịch có trách nhiệm, biến bảo vệ môi trường thành lợi thế cạnh tranh thay vì gánh nặng chi phí.

4.1. Xây dựng thương hiệu điểm đến quốc gia thống nhất

Hiện nay, các địa phương Việt Nam thường quảng bá riêng lẻ, thiếu nhất quán. Cần có một thương hiệu du lịch quốc gia như “Vietnam – Timeless Charm” được truyền thông đồng bộ trên toàn cầu. Điều này đòi hỏi phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tỉnh thành và doanh nghiệp – mô hình đã thành công tại Thái Lan và Malaysia.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuẩn quốc tế

Theo số liệu năm 2016 trong luận văn, chỉ 30% lao động du lịch Việt Nam được đào tạo bài bản. Cần mở rộng hợp tác với các trường đại học quốc tế, áp dụng chuẩn UNWTO và tăng cường thực tập thực tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng tầm dịch vụ và thu hút khách chi tiêu cao.

V. Tương lai phát triển ngành du lịch Xu hướng từ châu Á

Tương lai của phát triển ngành du lịch tại châu Á sẽ xoay quanh ba trụ cột: bền vững, số hóacá nhân hóa. Các quốc gia đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình du lịch carbon thấp, với mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050. Đồng thời, công nghệ blockchainmetaverse bắt đầu được thử nghiệm để tạo trải nghiệm ảo trước chuyến đi thực tế. Xu hướng du lịch chữa lành (wellness tourism) và du lịch chậm (slow travel) cũng gia tăng, phản ánh nhu cầu tìm kiếm sự cân bằng sau đại dịch. Theo dự báo của UNWTO, châu Á sẽ tiếp tục là khu vực có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới nếu duy trì đổi mới và hợp tác khu vực. Đối với Việt Nam, nắm bắt các xu hướng du lịch này là cơ hội để “đi tắt đón đầu”, đặc biệt khi sở hữu tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú. Phát triển ngành du lịch trong tương lai không còn là cuộc đua về số lượng khách, mà là cuộc đua về giá trị, ý nghĩa và trách nhiệm.

5.1. Du lịch bền vững và trung hòa carbon

Nhật Bản và Hàn Quốc đã cam kết đạt trung hòa carbon trong ngành du lịch vào năm 2050. Các biện pháp bao gồm sử dụng năng lượng tái tạo tại khách sạn, khuyến khích phương tiện giao thông xanh và tính toán dấu chân carbon cho mỗi hành trình. Đây là xu hướng du lịch không thể đảo ngược trong thập kỷ tới.

5.2. Cá nhân hóa trải nghiệm qua dữ liệu lớn

Các nền tảng du lịch châu Á như Klook (Singapore) hay Rakuten Travel (Nhật Bản) sử dụng dữ liệu lớn để đề xuất sản phẩm phù hợp sở thích cá nhân. Trong tương lai, mỗi du khách sẽ có “hành trình số” riêng – từ gợi ý điểm đến đến dịch vụ đi kèm – giúp tăng giá trị trải nghiệm và lòng trung thành thương hiệu.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THỰC TRANG PHAT TRIEN DU LICH CUA VIET NAM VA MOT SO HAM Y CHÍNH SÁCH. Khái quát về phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Tiểm năng và điều kiện phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Chính sách của chính phú đối với phát triển dư lịch 4.3, Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam.

Một số ham ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lich 108 4. Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sẵn xuất 108 4. Nhỏm giải pháp dối với điều kiện vẻ câu. Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114 4.

Nhóm giải pháp dối với chiến lược, cơ cầu và cạnh tranh ngành 116 KẾT LUẬN 119 DANH MUC TAT LIU THAM KHẢO 121 14 [NG&PT Nghiên cứu và phát triền 15 [NTA National Technical Association’ 16 [NXB Nhà xuất bản 17 | QP-AN Quée phong An ninh 18 [R&D | Research & development Nehién otra va phat tien Severe Acute Respiratory 19 | SARs _— Syndrome Strengths — Weaknesses — 20 |SWOT Ỷ Opportunities — Threals a [TAT Tourism Authorily of Thailand Tổng cục du lịch Thái Lan Thailand convcnion cxhibiion Cục hội nghị và triển lấm 22 | TCRB bureau Thai Lan 23 | UNWTO | Global Code of Ethics for Tourism 24 [USD United Stated Dollor Beng dé la My 25 [VAT Value Added Tax Thuế giá lrị gìn tăng - Tế chức thương mại thể 26 | WTO | World Trade Organization giới 4.3, Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Một số ham ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lich 108 4. Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sẵn xuất 108 4. Nhỏm giải pháp dối với điều kiện vẻ câu.

Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114 4. Nhóm giải pháp dối với chiến lược, cơ cầu và cạnh tranh ngành 116 KẾT LUẬN 119 DANH MUC TAT LIU THAM KHẢO 121 TỜI CẮM ƠN Dé hoàn thành chương trình cao học và. viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng đẫn. giúp đỡ và góp ý nhiệt tỉnh của quý thây cô Trưởng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy thay cô trường Đại học Kimh tế đã dạy dé, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trinh học tập để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin bảy tó lời cãm ơn sâu sắc tới PGS. TS Hà Văn Hồi, người đã hết súc lận linh chỉ bão, hướng đẫn và định hướng cho tôi chọn để tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện viết luận vẫn tốt nghiệp. Mặc dù tôi để có nhiều có gắng, nỗ lực, tìm tỏi nghiên cứu dé hoàn thiện.

luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thảy cô và các bạn. Chân thánh câm cm | 4.3, Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Một số ham ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lich 108 4. Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sẵn xuất 108 4.

Nhỏm giải pháp dối với điều kiện vẻ câu. Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114 4. Nhóm giải pháp dối với chiến lược, cơ cầu và cạnh tranh ngành 116 KẾT LUẬN 119 DANH MUC TAT LIU THAM KHẢO 121 4.3, Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Một số ham ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lich 108 4.

Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sẵn xuất 108 4. Nhỏm giải pháp dối với điều kiện vẻ câu. Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114 4. Nhóm giải pháp dối với chiến lược, cơ cầu và cạnh tranh ngành 116 KẾT LUẬN 119 DANH MUC TAT LIU THAM KHẢO 121 TỜI CẮM ƠN Dé hoàn thành chương trình cao học và.

viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng đẫn. giúp đỡ và góp ý nhiệt tỉnh của quý thây cô Trưởng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy thay cô trường Đại học Kimh tế đã dạy dé, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trinh học tập để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin bảy tó lời cãm ơn sâu sắc tới PGS.

TS Hà Văn Hồi, người đã hết súc lận linh chỉ bão, hướng đẫn và định hướng cho tôi chọn để tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện viết luận vẫn tốt nghiệp. Mặc dù tôi để có nhiều có gắng, nỗ lực, tìm tỏi nghiên cứu dé hoàn thiện. luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thảy cô và các bạn. Chân thánh câm cm | DANH MUC VIET TAT STT | Ký biệu 'Tên tiếng Anh đầy đủ Tiếng Việt ‘Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế 1 | APEC - Cooperation chau A — Thai Binh Duong ‘Assouialion of Southeast Asian THệp hội các quốc gia 3 |ASBAN.

Nations Đông Nam Á 3 (CB Cao dang 4 [ĐH Đại học United Nations Economic and Hội đồng Kinh tế và Xá hội 5 |BCOSOC - : Social Council Liên Hiệp Quốc 6 |FDI Foreign Direet Invesuuent Dau ls trực Liệp nước ngoài 7 |GDP Gross Domestic Praduct Tổng sản phẩm quốc nội § |GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia Information and Communications 9 jicr ‘Technology 10 |TLO International Labour Organization | TỔ chức Lao động Quốc tế 11 |KH-XHI Khoa học — xã hội Meeting Incentives 12 | MICE. Conventions — Exhibitions/event ‘Théa thuan thừa nhận lẫn 13 |MRAs nhan trang ASBAN về nghề du lịch TDANH MUC VIET TAT i DANH MUC CAC BIBU BO wocccsscssssssasssenseissenasinenseiasttasinastensetiasanesseesesasetavanes HEL DANH MỤC CAC BANG w PHÄN MỞ DẦU. nee wl CHƯƠNG1 : TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SGLY LUAN VE PHÁT TRIỀN NGANH DU LICH. Téng quan tỉnh hạ nghiên cícứu về¿phát tiến ngành duđ lich.

Các nghiên cứu trên gắc độ lý luận về phát triển ngành đu lịch 5 1. Các nghiên củu về phát triển ngảnh du lịch của một số quốc gia trên thế giới - 7 1. Các nghiên cửu về phát triển ngành du lịch ở Việt Mam. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước vả xác định hướng nghiên cứu.

Cơ sở lý luận vẻ phát triển ngành du lịch. Các khái niệm liên quan đến phát triển ngành đu lịch. Phan loai du hich 13 1. Vai trò của việc phát triển ngành du lịch dối với sự phát triển kinh tế cửa các quốc gia.4, Các nhântổ ảnh hưởng dến phát triển ngành đu lích.

Nội dung phát triển ngành du lịch.22 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIEU 25 2. Khung khế phân tích. Ba dang héa các Joai hinh va san phim ¢du lich - 35 3. Năng cao chất lượng cịch vụ du lịch.3, Phát triển du lịch bẳn yững.

Phương pháp nghiên cửu - - - - 37 2.1, Phương pháp phần tích Lổng hợp.2, Phương pháp thống kê.2U 14 [NG&PT Nghiên cứu và phát triền 15 [NTA National Technical Association’ 16 [NXB Nhà xuất bản 17 | QP-AN Quée phong An ninh 18 [R&D | Research & development Nehién otra va phat tien Severe Acute Respiratory 19 | SARs _— Syndrome Strengths — Weaknesses — 20 |SWOT Ỷ Opportunities — Threals a [TAT Tourism Authorily of Thailand Tổng cục du lịch Thái Lan Thailand convcnion cxhibiion Cục hội nghị và triển lấm 22 | TCRB bureau Thai Lan 23 | UNWTO | Global Code of Ethics for Tourism 24 [USD United Stated Dollor Beng dé la My 25 [VAT Value Added Tax Thuế giá lrị gìn tăng - Tế chức thương mại thể 26 | WTO | World Trade Organization giới DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỎ STT Biểu đồ Nội dung Trang 1 31 khách đu lịch quốc tế đến Indonesia 2015 3? 2 33 Mục đích chỉ tiêu của khách nước ngoài tại @ Indonesia 2013 3 a Luong khach quéc té dén Viet Nam giai doan [99 1995 - 2008 4 d2 Số lượt khách đu lịch Việt Nam từ 2010 - 100 2016 5 3 Chất lượng dào tạo của nguồn nhân lực du lịch | 103 Việt Nam 2016 14 [NG&PT Nghiên cứu và phát triền 15 [NTA National Technical Association’ 16 [NXB Nhà xuất bản 17 | QP-AN Quée phong An ninh 18 [R&D | Research & development Nehién otra va phat tien Severe Acute Respiratory 19 | SARs _— Syndrome Strengths — Weaknesses — 20 |SWOT Ỷ Opportunities — Threals a [TAT Tourism Authorily of Thailand Tổng cục du lịch Thái Lan Thailand convcnion cxhibiion Cục hội nghị và triển lấm 22 | TCRB bureau Thai Lan 23 | UNWTO | Global Code of Ethics for Tourism 24 [USD United Stated Dollor Beng dé la My 25 [VAT Value Added Tax Thuế giá lrị gìn tăng - Tế chức thương mại thể 26 | WTO | World Trade Organization giới DANH MUC VIET TAT STT | Ký biệu 'Tên tiếng Anh đầy đủ Tiếng Việt ‘Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế 1 | APEC - Cooperation chau A — Thai Binh Duong ‘Assouialion of Southeast Asian THệp hội các quốc gia 3 |ASBAN. Nations Đông Nam Á 3 (CB Cao dang 4 [ĐH Đại học United Nations Economic and Hội đồng Kinh tế và Xá hội 5 |BCOSOC - : Social Council Liên Hiệp Quốc 6 |FDI Foreign Direet Invesuuent Dau ls trực Liệp nước ngoài 7 |GDP Gross Domestic Praduct Tổng sản phẩm quốc nội § |GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia Information and Communications 9 jicr ‘Technology 10 |TLO International Labour Organization | TỔ chức Lao động Quốc tế 11 |KH-XHI Khoa học — xã hội Meeting Incentives 12 | MICE. Conventions — Exhibitions/event ‘Théa thuan thừa nhận lẫn 13 |MRAs nhan trang ASBAN về nghề du lịch 4.3, Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam. Một số ham ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lich 108 4.

Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sẵn xuất 108 4. Nhỏm giải pháp dối với điều kiện vẻ câu. Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114 4. Nhóm giải pháp dối với chiến lược, cơ cầu và cạnh tranh ngành 116 KẾT LUẬN 119 DANH MUC TAT LIU THAM KHẢO 121 DANH MUC VIET TAT STT | Ký biệu 'Tên tiếng Anh đầy đủ Tiếng Việt ‘Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế 1 | APEC - Cooperation chau A — Thai Binh Duong ‘Assouialion of Southeast Asian THệp hội các quốc gia 3 |ASBAN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ