Luận Văn Thạc Sĩ Về Pháp Luật Các Biện Pháp Khuyến Khích Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls pháp luật về các biện pháp khuyến khích hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở việt nam hiện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2010

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

1.1. Quan điểm về năng lượng tái tạo

1.2. Phân loại nguồn năng lượng tái tạo

1.3. Năng lượng mặt trời

1.4. Năng lượng gió

1.5. Năng lượng thủy triều

1.6. Năng lượng sức nước

1.7. Năng lượng từ sóng biển

1.8. Năng lượng từ lòng đất hay năng lượng địa nhiệt

1.9. Năng lượng từ sinh khối

1.10. Các dạng năng lượng khác

1.11. Thủy điện tích năng

1.12. Năng lượng từ Khí Hydro

1.13. Sự cần thiết phải có các biện pháp về hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

1.14. Thực trạng và hậu quả của việc khai thác nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp ở Việt Nam

1.15. Nguồn tài nguyên năng lượng không có khả năng tái sinh đang khan hiếm và bị khai thác triệt để

1.16. Hậu quả của việc khai thác

1.17. Lợi ích của việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện nay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍ CH, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Pháp luật về các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

2.2. Đánh giá những thành tựu, kết quả đã đạt được và những tồn tại đối với việc áp dụng pháp luật thực định

2.3. Những thành tựu, kế t quả đạt được trong quá trình áp dụng pháp luật về các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

2.4. Những tồn tại, khó khăn khi áp dụng các quy định pháp luật hiện hành

2.5. Khó khăn trong việc áp dụng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam

2.6. Khoảng trống của pháp luật về thị trường năng lượng

2.7. Hạn chế đối với việc đầu tư tài chính cho các dự án năng lượng tái tạo và giá thành sản phẩm của các dự án năng lượng tái tạo

2.8. Một số khó khăn, vướng mắc khác

2.9. Một số nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, khó khăn khi áp dụng các quy định pháp luật hiện hành

2.10. Từ phía cơ quan chức năng thực hiện hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo

2.11. Còn nhiều bất cập trong quá trình thể chế xây dựng, ban hành quy định pháp luật về năng lượng tái tạo

2.12. Công tác tuyên truyền vận động còn chưa hiệu quả

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍ CH, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

3.1. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo

3.2. Thuỷ điện nhỏ và vừa

3.3. Năng lượng gió (phong điện)

3.4. Năng lượng sinh khối

3.5. Năng lượng mặt trời

3.6. Năng lượng địa nhiệt

3.7. Các dạng năng lượng tái tạo khác

3.8. Chính sách phát triển năng lượng tái tạo trên thế giới

3.9. Định hướng phát triển năng lượng tái tạo

3.10. Một số định hướng phát triển

3.11. Sự đòi hỏi của thực tiễn khách quan trong việc hoàn thiện pháp luật về các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo

3.12. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về phát triển năng lượng tái tạo

3.12.1. Giải pháp về thiết lập, thể chế hóa các cơ chế chính sách về phát triển năng lượng tái tạo bằng quy định pháp luật

3.12.2. Giải pháp về tăng cường hỗ trợ đầu tư và phát triển năng lượng tái tạo

3.12.3. Giải pháp về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.12.4. Giải pháp về hỗ trợ hình thành thị trường và công nghệ năng lượng tái tạo

3.12.5. Giải pháp về tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính và huy động nguồn vốn thực hiện các dự án khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo

3.12.6. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thiết lập cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý và hỗ trợ các dự án khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo

3.12.7. Thành lập cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng tái tạo

3.12.8. Kiện toàn Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.12.9. Giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật về môi trường trong hoạt động khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo

3.12.10. Thuế môi trường

3.12.11. Giấy phép môi trường

3.12.12. Nhãn sinh thái

3.12.13. Ý nghĩa của các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về phát triển năng lượng tái tạo

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Ở Việt Nam

Việt Nam đang đứng trước thách thức lớn trong việc phát triển năng lượng tái tạo. Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cao, trong khi nguồn năng lượng truyền thống đang dần cạn kiệt. Chính phủ đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lượng tái tạo nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường. Năng lượng tái tạo không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Định Nghĩa Năng Lượng Tái Tạo

Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn tự nhiên có khả năng tái sinh như năng lượng mặt trời, gió, và sinh khối. Những nguồn năng lượng này không chỉ phong phú mà còn bền vững, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Tình Hình Năng Lượng Tái Tạo Ở Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời và gió. Tuy nhiên, hiện tại, tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng công suất điện vẫn còn thấp, chỉ chiếm một phần nhỏ. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ mạnh mẽ hơn.

II. Các Thách Thức Trong Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt cơ sở hạ tầng, chính sách chưa đồng bộ, và sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư là những rào cản lớn. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về năng lượng tái tạo cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Thiếu Hụt Cơ Sở Hạ Tầng

Cơ sở hạ tầng hiện tại chưa đáp ứng đủ yêu cầu cho việc phát triển năng lượng tái tạo. Nhiều dự án năng lượng tái tạo chưa được triển khai do thiếu các hệ thống lưới điện và công nghệ phù hợp.

2.2. Chính Sách Chưa Đồng Bộ

Chính sách phát triển năng lượng tái tạo còn thiếu sự đồng bộ và rõ ràng. Nhiều quy định pháp luật chưa được cập nhật, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc triển khai dự án.

III. Các Biện Pháp Khuyến Khích Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo, chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp khuyến khích. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính cho các dự án năng lượng tái tạo, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận công nghệ mới. Những biện pháp này nhằm khuyến khích các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực năng lượng tái tạo.

3.1. Ưu Đãi Thuế Cho Dự Án Năng Lượng Tái Tạo

Chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế cho các dự án năng lượng tái tạo. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các nhà đầu tư và khuyến khích họ tham gia vào lĩnh vực này.

3.2. Hỗ Trợ Tài Chính Từ Nhà Nước

Các quỹ hỗ trợ tài chính từ nhà nước được thành lập nhằm cung cấp nguồn vốn cho các dự án năng lượng tái tạo. Điều này không chỉ giúp các dự án được triển khai nhanh chóng mà còn đảm bảo tính khả thi về mặt tài chính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lượng Tái Tạo

Năng lượng tái tạo đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực tại Việt Nam. Từ việc cung cấp điện cho các khu vực nông thôn đến việc sử dụng năng lượng mặt trời trong các hộ gia đình, năng lượng tái tạo đang dần trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Những ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Năng Lượng Mặt Trời Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Năng lượng mặt trời đã được sử dụng phổ biến trong các hộ gia đình và doanh nghiệp. Việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời giúp giảm chi phí điện năng và bảo vệ môi trường.

4.2. Năng Lượng Gió Tại Các Khu Vực Nông Thôn

Năng lượng gió đang được khai thác tại nhiều khu vực nông thôn, cung cấp điện cho các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

V. Kết Luận Về Tương Lai Năng Lượng Tái Tạo Ở Việt Nam

Tương lai của năng lượng tái tạo ở Việt Nam rất hứa hẹn. Với tiềm năng phong phú và sự hỗ trợ từ chính phủ, năng lượng tái tạo có thể trở thành nguồn năng lượng chính trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự đồng bộ trong chính sách và sự tham gia tích cực từ các nhà đầu tư.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lượng Tái Tạo

Năng lượng tái tạo không chỉ giúp đảm bảo an ninh năng lượng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững của đất nước.

5.2. Định Hướng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách và quy định pháp luật để khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo. Điều này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của ngành năng lượng tái tạo.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về các biện pháp khuyến khích hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO 1. QUAN ĐIỂM VỀ NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO Năng lượng tái tạo là một khái niệm rộng , mang tính khoa học , hiện đang được quan niê ̣m the o nhiều cách hiể u khác nhau : Bách khoa toàn thư Việt Nam có định nghĩa: Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn. Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào trong các sử dụng kỹ thuật. Các quy trình này thường được thúc đẩy đặc biệt là từ Mặt trời [37].

Trong cách nói thông thường, năng lượng tái tạo được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì là vô hạn. Vô hạn có hai nghĩa: Một là : năng lượng tồn tại nhiều đến mức mà không thể trở thành cạn kiệt vì sự sử dụng của con người (ví dụ như năng lượng Mặt trời). Hai là : năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục (ví dụ như năng lượng sinh khối) trong các quy trình còn tiế p diễn trong một thời gian dài trên Trái đất. Theo ý nghĩa về vật lý, năng lượng không được tái tạo mà trước tiên là do Mặt trời mang lại và được biến đổi thành các dạng năng lượng hay các vật mang năng lượng khác nhau.

Tùy theo trường hợp mà năng lượng này được sử dụng ngay tức khắc hay được tạm thời dự trữ. Việc sử dụng khái niệm "tái tạo" theo cách nói thông thường là dùng để chỉ đến các chu kỳ tái tạo mà đối với con người là ngắn đi rất nhiều (ví dụ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như khí sinh học so với năng lượng hóa thạch ). Trong cảm giác về thời gian của con người thì mă ̣t trời sẽ còn là một nguồn cung cấp năng lượng trong một thời gian gần như là vô tận. Mặt trời cũng là nguồn cung cấp năng lượng liên tục cho nhiều quy trình diễn tiến trong bầu sinh quyển trái đất.

Những quy trình này có thể cung cấp năng lượng cho con người và cũng mang lại những cái gọi là nguyên liệu tái tăng trưởng. Luồng gió thổi, dòng nước chảy và nhiệt lượng của Mặt trời đã được con người sử dụng trong quá khứ. Quan trọng nhất trong thời đại công nghiệp là sức nước nhìn theo phương diện sử dụng kỹ thuật và theo phương diện phí tổn sinh thái. Ngược lại với việc sử dụng các quy trình này là việc khai thác các nguồn năng lượng như than đá hay dầu mỏ, những nguồn năng lượng mà ngày nay được tiêu dùng nhanh hơn là được tạo ra rất nhiều.

Theo ý nghĩa của định nghĩa tồn tại "vô tận" thì phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch), khi có thể thực hiện trên bình diện kỹ thuật, và phản ứng phân rã hạt nhân (phản ứng phân hạch) với các lò phản ứng tái sinh (breeder reactor), khi năng lượng hao tốn lúc khai thác uranium hay thorium có thể được giữ ở mức thấp, đều là những nguồn năng lượng tái tạo mặc dù là thường thì chúng không được tính vào loại năng lượng này. Khoản 1 điều 33 Luật Bảo vê ̣ môi trường năm 2005 (Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường) có định nghĩa: Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo là năng lượng được khai thác từ gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối và các nguồn tái tạo khác Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả năm 2010 (có hiệu lực 1/1/2011) định nghĩa: i) Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo; ii) Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo; iii) Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo [43]. Khoản 13 điều 2 Quyế t đinh ̣ số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các Nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo có định nghĩa: Năng lượng tái tạo là năng lượng được sản xuất từ các nguồn như thủy điện nhỏ, gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều, sinh khối, khí chôn lấp rác thải, khí của nhà máy xử lý rác thải và khí sinh học. Khoản 2, điều 3 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường có định nghĩa: Sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo là việc sản xuất năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt.

Theo dự thảo Nghị định Về khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo lần 5 ngày 28/08/2009 do Bộ Công thương chủ trì soạn thảo có định nghĩa: Năng lượng tái tạo là các dạng năng lượng phi hoá thạch, có khả năng tái tạo, bao gồm: các nguồn thủy điện nhỏ, năng lượng biển (phát điện bằng sóng biển, thủy triều, năng lượng dòng hải lưu), năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt; năng lượng sinh khối và nhiên liệu sinh học. Theo tác giả các định nghĩa trên theo quy định pháp luật là chưa thật sự phù hợp với nội hàm của thuật ngữ "Năng lượng tái tạo" nếu theo những cách hiểu thông thường hoặc theo cách hiểu về vật lý. Những định nghĩa theo quy định pháp luật hiện hành, đều mang mang tính liệt kê, vì thế khi áp dụng thực tiễn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, nếu phát sinh một dạng năng lượng tái tạo mà Luật không ghi nhận và không thể lường trước được. Do đó, trong trường hợp Nhà đầu tư quyết định thực hiện một số dự án về khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo sẽ gặp không ít khó khăn, thậm chí phải xin cơ chế đặc thù từ phía cơ quan nhà nước.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cũng theo cách hiểu về nội hàm của "Năng lượng tái tạo" thì mọi nguồn năng lượng mà có nguồn cung cấp từ "nước" đều được hiểu là một dạng năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật lại được giới hạn bởi "nguồn thủy điện nhỏ". Theo quy định tại Quyết định số 2395/QĐ-BCN ngày 01/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc phân loại công suất lắp máy thủy điện nhỏ và siêu nhỏ trong tính toán quy hoạch phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, tại Điều 1 Quyết định có định nghĩa "Thủy điện nhỏ: Công suất lắp máy lớn hơn hoặc bằng 1MW và nhỏ hơn hoặc bằng 30MW". Nhưng nếu theo cách hiểu theo quy định tại Luật đầu tư năm 2005 và Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18/7/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo thì được hiểu đây là nguồn thủy điện có công suất đạt dưới 30MW hoặc cụm nhà máy thủy điện bậc thang trên cùng một dòng sông, tổng công suất đặt của các nhà máy này phải nhỏ hơn hoặc bằng 60MW.

Từ quan điể m tổ ng hơ ̣p nêu trên , nhâ ̣n thấ y đinh ̣ nghiã "năng lươ ̣ng tái tạo" có nhiều cách hiểu khác nhau về mặt lý tính tự nhiên hay về mặt pháp lý. Trong đó , đinh ̣ nghiã "năng lươ ̣ng tái ta ̣o " đươ ̣c sử du ̣ng trong các văn bản pháp luật của Nhà nước hiện nay là chưa thống nhất , còn nhiều mâu thuẫn , cầ n phải đươ ̣c hê ̣ thố ng hóa và thố ng nhấ t trong viê ̣c áp du ̣ng. Theo quan điể m của tác giả thì năng lươ ̣ng tái ta ̣o là c ác dạng năng lượng phi hoá thạch , có khả năng tái tạo mà con người có thể sử du ̣ng vào nhiề u mu ̣c đić h khác nhau trong lao đô ̣ng , sản xuất, kinh doanh và sinh hoa ̣t. PHÂN LOẠI NGUỒN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO Hiê ̣n nay theo quy đinh ̣ pháp luâ ̣t , không có đinh ̣ nghiã rõ ràng về các dạng năng lượng tái tạo khác nhau.

Tuy nhiên , xét theo tính chất vật lý của mỗi da ̣ng năng lươ ̣ng và quá triǹ h chuyể n hóa năng lươ ̣ng của mỗi da ̣ng , ta có thể phân loa ̣i năng lươ ̣ng tái ta ̣o t hành các dạng cơ bản sau đây. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lƣợng mặt trời Là dạng năng lượng sử dụng nhiệt năng sẵn có của mặt trời để sử dụng trực tiếp hoặc chuyển hóa thành điện năng phục vụ nhu cầu của cuộc số ng. Đây là nguồn năng lượng vô tận và gần như hoàn toàn miễn phí cũng như không sản sinh ra chất thải hủy hoa ̣i môi trường.

Hiê ̣n nay năng lượng mặt trời đang đươ ̣c các nước tâ ̣p trung nghiên cứu , ứng dụng trong đời sống thực hiễn , nhưng do vẫn còn đang trong thời kỳ đầu củ a những ứng dụng , vì vâ ̣y chi phí đầu tư lớn cho thiết bị , dẫn tới số lươ ̣ng thành phầ n sử du ̣ng trực tiế p năng lươ ̣ng mă ̣t trời phu ̣c vu ̣ sản xuấ t , kinh doanh cũng như đời số ng sinh hoạt thường ngày vẫn còn hạn chế. Năng lƣợng gió Sự chuyển động của không khí dưới sự chênh lệch áp suất khí quyển tạo ra gió; nên đây cũng là một nguồn năng lượng vô cùng tận so với đời sống con người. Hiê ̣n nay , sức gió đang được ứng du ̣ng để chuyể n hóa thành điê ̣n năng phục vụ đời sống con người, thông qua những máy quay gió (tuabin gió). Loại hình này cũng không tạo ra chất thải ô nhiễm môi trường , vì vậy viê ̣c tâ ̣n du ̣ng lơ ̣i thế ta ̣i những khu vực có lưu lươ ̣ng gió ổ n đinh ̣ để phát triể n các nhà máy phong điện sẽ là lời giải cho bài toán năng lượng và môi trường trong thời gian tới .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ