Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phẩn kim loại nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 4 z CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Việc nghiên cứu về BTHH và sử dụng BTHH trong dạy học để phát triển năng lực (NL) cho HS đã và đang được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Do vậy, đã có rất nhiều sách BTHH, sách tham khảo về BTHH của nhiều tác giả được lưu hành trên thị trường, tuy nhiên, hầu hết các BT đều tập trung ở việc vận dụng các kiến thức hoá học vào việc giải bài tập (BT), nặng về tính toán và lý thuyết.
Các BTHH có nội dung liên quan đến thực tiễn, môi trường (kinh tế - xã hội - môi trường) còn ít được đề cập nhất là dạng bài tập gắn với tình huống và bối cảnh thực tiễn. Hiện nay, cũng đã có nhiều tài liệu nghiên cứu, bài viết. sử dụng BTHH để khai thác các vấn đề thực tiễn như: - Trần Thị Phương Thảo,(2008), Xây dựng hê ̣ thố ng bài tập trắ c nghiê ̣m khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn , Luâ ̣n văn Thạc sĩ giáo dục , trường Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m thành phố Hồ Chí Minh - Đặng Thị Thanh Giang, (2009), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần vô cơ - hóa học THPT), Luận văn Thạc sĩ giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Lê Thị Kim Thoa, (2012), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thi ̣Thu, (2015), Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim – Lớp 10, Luâ ̣n văn Tha ̣c si ̃ Giáo dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i. - Phạm Văn Thắ ng, (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh phổ thông thông qua dạy học phần este, cacbohidrat, Luâ ̣n văn Tha ̣c si ̃ Giáo dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i. Ngoài ra còn một số bài báo về chủ đề này được đăng trên tạp chí Giáo dục, tạp chí Khoa học giáo dục ĐHQGHN, tạp chí Hóa học và ứng dụng, tạp chí Hóa học ngày nay. 5 z - Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014), “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc vận dụng lý thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học”.
Tạp chí Giáo dục. - Nguyễn Thu Hà (2014),“Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN. Tuy là phần kiến thức quan trọng nhất của chương trình hóa học THPT nhưng phầ n kim loa ̣i (Hóa học 12) vẫn chưa được quan tâmnhiều theo hướng xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng bài tập thực tiễn để phát triển NLVDKT của HS THPT, vì vậy, việc chọn đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, giúp HS vận dụng được các kiến thức đã học để có thể giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.
Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục hiện nay Giáo dục phổ thông nước ta đang dần chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học. Do vậy, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) từ việc chỉ dạy kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục[2, tr 4]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới. Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT 1. Khái niệm năng lực Hiê ̣n nay khái niê ̣m về năng lực (NL) đang thu hút sự quan tâm c ủa rất nhiều nhà nghiên cứu cả ở Việt Nam và các nước trên thế giới.
Các nhà tâm lí học cho rằng NL là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố tháng 7/2017: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [4, tr 36]. Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường, thì: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [10, tr 68].
Theo tổ chức OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [29]. Theo cách tiếp cận tích hợp, F. Như vậy, cho dù là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệm này. Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.
Các loại năng lực Theo chương triǹ h giáo du ̣c t ổng thể, NL bao gồm NL chung, NL chuyên môn (NL cốt lõi) và NL đặc biệtcủa môn học. Trong đó năng lực cốt lõi là NL cơ 7 z bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.Và NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người [4, tr 38]. Năng lực chung Năng lực chung là những năng lực được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển”, bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 1. Năng lực chuyên môn Năng lực chuyên môn là những NL được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định, bao gồm: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Năng lực công nghệ, năng lực tin học; Nănglực thẩm mỹ; Năng lực thể chất 1.
Năng lực chuyên biệt của môn Hóa học Mục tiêu chung của việc giảng dạy hóa học trong nhà trường phổ thông là HS tiếp thu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tượng hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự biến đổi các chất, công nghệ hoá học, môi trường và con người và các ứng dụng của của chúng trong tự nhiên và kĩ thuật. NL chuyên biệt của môn Hoá học ởtrường phổ thông gồm[2, tr.50-53]: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: +Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học. + Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học. + Năng lực sử dụng danh pháp hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học: +Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn. + Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận. + Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN. - Năng lực tính toán hóa học: + Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.
+ Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng. 8 z + Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học. +Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học + Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học.
Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học. + Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học. + Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện. + Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản.
+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.