phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh Chƣơng 2: Sử dụng bài tập hóa học chƣơng Cacbon- Silic Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 1. Dạy học định hƣớng phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một khái niệm có nhiều cách diễn đạt khác nhau, tùy thuộc bối cảnh tiếp cận nghiên cứu về giáo dục mà có những định nghĩa khác nhau: Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnhvực hoạt động (Từ Điển Webster's New 20th Century, 1965). Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự: “Năng lực là tổ hợp các thuộctính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [30] Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cƣờng: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [10].
Theo cách tiếp cận tích hợp, F.Weinert (2001) cho rằng “ Năng lực của HS là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề”. Nhƣ vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Đặc điểm cấu trúc của năng lực Qua nghiên cứu cho thấy có bốn loại NL cơ bản cần cho ngƣời lao động mới trong xã hộ tri thức, giúp họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách chủ động và sáng tạo trong bối cảnh đầy thách thức hiê ̣n nay và tƣơng lai. Theo [23] đó là : Năng lực tư duy: Khả năng nghiên cƣ́u , phân tích , tổ ng hơ ̣p , nhâ ̣n biế t vấ n đề.
Hiể u nguyên nhân của vấ n đề cầ n đƣơ ̣c xƣ̉ lý , giải quyết trong quá trình thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣, công viê ̣c. Năng lực hành động : Khả năng tổ chức thực hiện công việc hiê ̣u quả , hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện thực tiễn phức tạp. Năng lực quan hê ̣ , giao tiế p , thuyế t phục , lãnh đạo , làm việc với người khác : Khả năng quan hê ̣, giao tiế p hiê ̣u quả, thuyế t phu ̣c, truyề n cảm hƣ́ng cho mo ̣i ngƣời để cùng thực hiện tốt nhất công việc. 7 z Năng lực tiế p thu , đổ i mới , sáng tạo và phát triển :Khả năng liên tu ̣c câ ̣p nhâ ̣t thông tin, tiế p thu kiế n thƣ́c và học tập trong quá trình thực hiện công việc, luôn tìm tòi những ý tƣởng mới.
Theo [10] Chƣơng trình GD phổ thông Việt Nam xác định NL của HS gồm có năng lực chung và NL đặc thù môn học: Năng lực chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một ngƣời nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động GD (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhƣng đều hƣớng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của HS. Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là NL mà môn học (đó) có ƣu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một NL có thể là NL đặc thù của nhiều môn học khác nhau.Cấu trúc của năng lực.
Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Theo [10] cấu trúc chung NL hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, năng lực PP, NL xã hội, năng lực cá thể: NL chuyên NL cá thể môn NL xã hội NL phƣơng pháp NL hành động Hình 1. Mô hình cấu trúc năng lực hành động [10] Từ cấu trúc của NL cho thấy GD định hƣớng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, NL xã hội và NL cá thể.
Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ. NL hành động đƣợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.Tại sao phải phát triển năng lực cho HS Bƣớc sang thế kỉ 21, do tốc độ phát triển của xã hội hết sức nhanh chóng với những biến đổi liên tục và sự tăng khối lƣợng tri thức một cách nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực thông tin truyền thông, công nghệ vật liệu, điện/điện tử tự động hóa, phƣơng pháp tiếp cận nội dung dần trở nên lạc hậu. Để chuẩn bị cho thế 8 z hệ trẻ đối mặt và đứng vững trƣớc những thách thức của đời sống, vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng. Thay đổi, sửa sang, cải tiến chƣơng trình, thậm chí cải cách giáo dục đã đƣợc nhiều nƣớc tiến hành.
Có khá nhiều vấn đề đặt ra khi xem xét chỉnh sửa, đổi mới chƣơng trình. Trƣớc hết là việc xem xét, thiết kế lại cần theo cách tiếp cận nào? Bản chất của cách tiếp cận ấy là gì? Và tại sao lại theo hƣớng tiếp cận này? Xu thế thiết kế chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận năng lực đƣợc khá nhiều quốc gia quan tâm, vận dụng trong giai đoạn hiện nay. Tiếp cận năng lực chủ trƣơng giúp ngƣời học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học đƣợc để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sống.
Nếu nhƣ tiếp cận nội dung chủ yếu yêu cầu ngƣời học trả lời câu hỏi: Biết cái gì, thì tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi: Biết làm gì từ những điều đã biết. Nói cách khác, nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm (know-how), chứ không chỉ biết và hiểu (know-what). Năng lực của học sinh phổ thông Theo [12] chƣơng trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung chủ yếu sau : NL tự học; NL GQVĐ và sáng tạo; NL thẩm mỹ; NL thể chất; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL tính toán; NL công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đồng thời còn hình thành và phát triển NL đặc thù của môn học.
Theo [4],[11] đối với môn Hóa học, cần hình thành và phát triển ở HS một số NL đặc thùsau: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học; NL tính toán hóa học; NLgiải quyết vấn đề (GQVĐ) thông qua môn hóa học; NLVDKT hoá học vào cuộc sống. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về NLVDKT vào thực tiễn của HS THPT. Đây là một trong những NL đặc thù quan trọng cần đƣợc chú trọng phát triển triển thông qua nội dung bài học ở mọi cấp học. Các phương pháp đánh giá năng lực Để có những con ngƣời năng động, có khả năng thích nghi với biến động của môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội, thì việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà cần phát triển trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết các tình huống thực tế.
Thông qua việc đánh giá, HS không chỉ đƣợc rèn luyện kĩ năng xem xét, phân tích vấn đề mà 9 z trên cơ sở đó tự điều chỉnh cách học, điều chỉnh hành vi cho phù hợp, rèn luyện khả năng tự học tập suốt đời. Theo [4] dƣới đây là một số PP và công cụ đánh giá quá trình có thể đƣợc sử dụng phối hợp trong dạy học và học tích cực. Đánh giá qua quan sát Việc đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn nhƣ cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể. Quy trình thực hiện đánh giá qua quan sát: Bước 1: Đầu tiên ta phải xác định mục đích quan sát, xác định cách thức thu thập thông tin từ phía HS.
Bước 2: Tiến hành quan sát, ghi biên bản, phải xác định đƣợc quan sát những gì?cách thức quan sát nhƣ thế nào và cần ghi chép những gì, ghi nhƣ thế nào. Bước 3: Đánh giá cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định,… Cùng với các thông tin có đƣợc từ phỏng vấn, quan sát là công cụ cho phép thu thập dữ liệu quan trọng trong quá trình đánh giá. Việc sử dụng nhiều cách thu thập thông tin dữ liệu (phỏng vấn, quan sát, tài liệu…) đối chiếu, so sánh các thông tin thu thập đƣợc từ các nguồn khác nhau là rất quan trọng trong việc nâng cao độ tin cậy của các kết quả tìm đƣợc từ quá trình đánh giá. Đánh giá qua hồ sơ học tập Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, trao đổi, ghi chép đƣợc của chính HS những gì HS nói, hỏi, làm, cũng nhƣ thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình và đối với mọi ngƣời…nhằm làm cho HS thấy đƣợc những tiến bộ rõ rệt của chính mình, đồng thời giúp GV thấy đƣợc khả năng của từng HS đểđƣa ra hoặc điều chỉnh nội dung, phƣơng pháp…dạy học cho thích hợp.
Quy trình thực hiện đánh giá qua hồ sơ: -Trao đổi với các đồng nghiệp về sản phẩm yêu cầu HS thực hiện để lƣu giữ trong hồ sơ hoạt động học. - Đƣa ra cho HSxem một số mẫu, ví dụ về hồ sơ học tập để HS biết cách xây dựng hồ sơ học tập của mình. - Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập, hoạt động thực tiễn, thực hành. - Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lí, kịp thời bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý, khuyến khích giảng giải hay bổ sung nguyên liệu, vật liệu hay các thiết bị học tập cần thiết cho hoạt động học.