Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học tích hợp Chƣơng 2: Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp trong dạy học phần kim loại nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm. Kết luận chung và khuyến nghị 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP 1. Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 [11] có nêu: “Đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương”. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 có nêu: “Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới”.
Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS”. Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp DH (PPDH) và kiểm tra đánh giá nói riêng. Đặc 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com biệt là vấn đề: “Chuyển từ chương trình định hướng nội dung DH sang chương trình định hướng NL” [10, tr. Dưới đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng NL: Bảng 1.
So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực Chƣơng trình định Chƣơng trình định hƣớng năng lực hƣớng nội dung Mục tiêu Mục tiêu DH được mô Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi giáo dục tả không chi tiết và tiết và có thể quan sát, đánh giá được; không nhất thiết phải thể hiện được mức độ tiến bộ của HS quan sát, đánh giá một cách liên tục. Nội dung Việc lựa chọn nội dung Lựa chọn những nội dung nhằm đạt giáo dục dựa vào các khoa học được kết quả đầu ra đã quy định, gắn chuyên môn, không với các tình huống thực tiễn. Chương gắn với các tình huống trình chỉ quy định những nội dung thực tiễn. Nội dung chính, không quy định chi tiết.
được quy định chi tiết trong chương trình. Phƣơng GV là người truyền thụ - GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ pháp tri thức, là trung tâm HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. DH của quá trình DH. HS Chú trọng sự phát triển khả năng tiếp thu thụ động những GQVĐ, khả năng giao tiếp,…; tri thức được quy định - Chú trọng sử dụng các quan điểm, sẵn.
phương pháp và kỹ thuật DH tích cực; các phương pháp DH thí nghiệm, thực hành. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hình Chủ yếu DH lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú thức DH trên lớp học. ý các HĐ xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Đánh giá Tiêu chí đánh giá được Tiêu chí đánh giá dựa vào NL đầu ra, kết quả xây dựng chủ yếu dựa có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập trên sự ghi nhớ và tái học tập, chú trọng khả năng vận dụng của HS hiện nội dung đã học.
trong các tình huống thực tiễn. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh 1. Khái niệm năng lực NL theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một HĐ nào đó, ở một thời điểm nhất định. “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [3, tr.
Người học có NL hành động về một loại/ lĩnh vực HĐ nào đó cần hội tụ đủ các dấu hiệu cơ bản sau: + Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/ chuyên sâu về loại/ lĩnh vực HĐ. + Biết cách tiến hành hành động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích ( bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/ phương thức thực hiện hành động/ lựa chọn các giải pháp phù hợp,… và cả các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích). + Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong điều kiện mới, không quen thuộc. năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí,.
để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống [28, tr. Cấu trúc năng lực Theo Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường, cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể [3, tr. 68-69] được mô tả bằng sơ đồ sau: Hình 1.
Sơ đồ cấu trúc chung của NL - NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.
Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - GQVĐ. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Theo [7], mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO: Từ cấu trúc NL ta thấy những NL này không tách rời nhau mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học cần hình thành và phát triển cho học sinh NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho mọi HĐ của con người trong cuộc sống và lao động như: NL nhận thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, NL vận động… Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau.
NL đặc thù là khả năng VDKT, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân một cách chủ động nhằm thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn có ý nghĩa trong môi trường hoặc tình huống cụ thể, đáp ứng được yêu cầu hạn hẹp của một HĐ. NL đặc thù được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chungtheo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình HĐ, công việc hoặc tìnhhuống, môi trường đặc thù. Các năng lực chung và năng lực đặc thù môn học Năng lực chung theo [8] Năng lựcđặc thù môn học theo [8] 1. NL tự chủ và tự học.
NL nhận thức kiến thức khoa học 2. NL giao tiếp và hợp tác. NL GQVĐ và sáng tạo. NL tìm tòi và khám phá môn Hóa học.
NL VDKT Hóa học vào thực tiễn. NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học. NL thực nghiệm Hóa học. Trong các NL đặc thù của môn học thì NL VDKT HH vào cuộc sống là một trong những NL quan trọng cần hình thành, rèn luyện và phát triển cho HS thông qua HĐ giáo dục.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu về NL VDKT HH vào cuộc sống. Năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn 1. Khái niệm 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com “ NL VDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng những kiến thức lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NL VDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [12, tr.