Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Tuyết Oanh và PGS. Nguyễn Thị Thanh Hồng (năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục mầm non là bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò đặt nền móng ban đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em. Ở lứa tuổi mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo, là phương thức trẻ thực hành kỹ năng xã hội, lĩnh hội kinh nghiệm và phát triển toàn diện các phẩm chất tâm lý, thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và thẩm mỹ. Do đó, năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của giáo viên mầm non là một trong những thành tố cốt lõi của năng lực nghề nghiệp, trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục tại cơ sở mầm non và là chuẩn đầu ra bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo tại các trường đại học sư phạm còn bộc lộ một số bất cập: chương trình dạy học các học phần nghiệp vụ sư phạm còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu quy trình cụ thể để hình thành và rèn luyện năng lực tổ chức hoạt động vui chơi; hệ thống bài tập thực hành chưa được tổ chức thường xuyên; sinh viên còn thụ động, năng lực tự học và kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm thực tế còn hạn chế. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về hoạt động vui chơi hoặc kỹ năng tổ chức trò chơi riêng lẻ, song chưa có nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non tiếp cận theo chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp.
Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng năng lực tổ chức cũng như quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non, luận án đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm nâng cao năng lực này cho sinh viên, đáp ứng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non;
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non;
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Năng lực tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo là một trong những năng lực nghề nghiệp cốt lõi của sinh viên ngành Giáo dục mầm non. Nếu xác định đúng các nguyên nhân hạn chế để xây dựng và thực hiện đồng bộ các biện pháp sư phạm như: thiết kế quy trình phát triển năng lực; đổi mới chương trình dạy học học phần nghiệp vụ theo hướng tiếp cận năng lực; đa dạng hóa phương pháp dạy học; xây dựng hệ thống bài tập thực hành; đổi mới tổ chức thực hành, thực tập sư phạm; xây dựng bộ tiêu chí và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá, thì năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non sẽ được nâng cao rõ rệt, đáp ứng chuẩn đầu ra đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào năng lực tổ chức hoạt động vui chơi ở hoạt động góc theo chế độ sinh hoạt của trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, thông qua dạy học học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non" và các hoạt động thực hành, thực tập sư phạm.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu):
- 03 cơ sở giáo dục đại học công lập tại miền Bắc: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
- 03 trường mầm non liên kết thực hành, thực tập tại thành phố Hà Nội: Trường Mầm non Cầu Diễn (quận Bắc Từ Liêm), Trường Mầm non A (quận Ba Đình), Trường Mầm non Tứ Liên (quận Tây Hồ).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn được tiến hành từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 4 năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu về hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
- Nguồn gốc và bản chất của hoạt động vui chơi:
- G. Plekhanov (1925) khẳng định trò chơi xuất hiện sau lao động và trên cơ sở của lao động, phản ánh hoạt động lao động của người lớn và là phương tiện truyền đạt kinh nghiệm văn hóa qua các thế hệ.
- D. B. Elkonin (L. Econin) và Elka Petrova phát triển quan điểm duy vật biện chứng, chứng minh trò chơi xuất hiện khi công cụ lao động trở nên phức tạp, xã hội phân công lao động theo lứa tuổi và trẻ em không thể trực tiếp tham gia lao động người lớn, từ đó nảy sinh trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- H. Spencer (1820–1903) giải thích trò chơi là sự giải tỏa năng lượng dư thừa và bắt chước hành động người lớn.
- S. Freud và Arian Sumo Seipt tiếp cận trò chơi dưới góc độ giải tỏa dồn nén tâm lý và liệu pháp trò chơi nhằm bình thường hóa các mối quan hệ nhân cách của trẻ.
- J. Piaget phân tích trò chơi như một hoạt động trí tuệ thông qua cơ chế đồng hóa và điều ứng, giúp trẻ thích nghi với môi trường sống.
- J. A. Comenius (Cômenxki) coi trò chơi trong dạy học là hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là phương tiện phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
- Tổ chức hoạt động vui chơi nhằm phát triển kỹ năng và nhận thức:
- A. P. Usova (A. Uxôva) làm rõ sự tồn tại song song của hai loại quan hệ trong trò chơi: quan hệ vai chơi và quan hệ thực, tác động mạnh mẽ đến việc hình thành kỹ năng hợp tác.
- E. I. Tikheeva (E. Chikhiepva) chứng minh trò chơi tập thể buộc trẻ liên kết, dung hòa lợi ích cá nhân với lợi ích nhóm.
- L. S. Zhukovskaya chỉ ra mâu thuẫn giữa lý luận công nhận vai trò của trò chơi với thực tế tổ chức còn mang tính hình thức, đơn điệu, rập khuôn theo sách giáo khoa.
- Derek Hughes (2011) và Kim Peterson (2012) nghiên cứu chiến lược quản lý lớp học mầm non và quản lý an toàn, kiểm soát rủi ro trong 50 hoạt động chơi của trẻ.
- Ramani (2012) cùng Briggs M. và Hansen A. (2012) khẳng định bối cảnh tương tác nhóm trong khi chơi thúc đẩy kỹ năng giải quyết vấn đề và kiến tạo tri thức.
- Tại Việt Nam: Nguyễn Ánh Tuyết, Đào Thanh Âm, Đinh Văn Vang, Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Thị Thanh Hà, Trần Thị Ngọc Trâm, Vũ Ngọc Minh, Trần Thị Nga, Lê Minh Thuận đã nghiên cứu sâu về phương pháp hướng dẫn trò chơi, thiết kế trò chơi học tập, giáo dục kỹ năng hợp tác và hành vi chơi của trẻ mẫu giáo.
Các hướng nghiên cứu về phát triển năng lực và năng lực tổ chức hoạt động
- Lý luận về năng lực: Khái niệm năng lực bắt nguồn từ N. Chomsky (năng lực ngôn ngữ), sau đó được phát triển trong giáo dục học bởi S. Rassekh (1987), Shirley Fletcher (1997) về đào tạo và đánh giá dựa trên năng lực thực hiện; nghiên cứu của Đỗ Mạnh Cường (2011) về dạy học tích hợp theo năng lực; các mô hình đào tạo theo năng lực tại Cộng hòa Ghana (Boshin, Peter Hofman, WH Adriaan).
- Lý luận về hoạt động tổ chức và kỹ năng sư phạm: F. Taylor và Elton Mayo (tiếp cận quản trị và quan hệ người); P. M. Kerzhentsev (P. Kecgienchev) với 7 yếu tố của công tác tổ chức; N. V. Kuzmina (Cudomina) về cấu trúc tâm lý hoạt động sư phạm; B. P. Tirupati (1987) về kỹ năng tổ chức độc lập.
- Phát triển kỹ năng, năng lực nghề nghiệp sư phạm mầm non: Nguyễn Thị Thanh Hiền, Bùi Minh Đức, Vũ Xuân Hùng, Hoàng Thị Oanh (kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho sinh viên cao đẳng), Trần Thị Xin (rèn luyện kỹ năng quan sát trẻ).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đặc điểm tâm lý hoạt động vui chơi của trẻ, phương pháp hướng dẫn trò chơi của giáo viên đang công tác, hoặc rèn luyện các kỹ năng sư phạm đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hoàn chỉnh về cấu trúc khung năng lực, tiêu chí đánh giá và quy trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non thông qua sự kết hợp giữa học phần lý luận chuyên ngành và thực hành, thực tập sư phạm tại trường mầm non.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo: Là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trường mầm non, giữ vai trò hoạt động chủ đạo, được người lớn tổ chức và hướng dẫn nhằm giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời giáo dục và phát triển toàn diện nhân cách.
- Tổ chức hoạt động vui chơi: Là hệ thống tác động sư phạm do giáo viên mầm non thực hiện một cách có trật tự nhằm đảm bảo cho trẻ được tham gia các loại trò chơi đa dạng, phát triển kịp thời khả năng chơi của trẻ.
- Khung năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên: Gồm 4 năng lực thành phần:
- Năng lực chuẩn bị tổ chức hoạt động vui chơi;
- Năng lực thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi;
- Năng lực thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi (tổ chức buổi chơi);
- Năng lực đánh giá kết quả hoạt động vui chơi của trẻ.
- Các quan điểm tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận lịch sử - lôgic; Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận năng lực; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận chuẩn đầu ra.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và công cụ thực hiện |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa |
Phân tích các văn bản quy phạm (Thông tư 51/2021, Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT), chương trình GDMN tổng thể và các công trình khoa học chuyên ngành. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Quan sát sư phạm |
Quan sát, ghi chép quá trình dạy - học học phần NVSP tại trường đại học và các buổi tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên với trẻ tại trường mầm non. |
|
Điều tra bằng bảng hỏi |
Sử dụng 04 mẫu phiếu hỏi: Mẫu 1.1 (dành cho sinh viên), Mẫu 1.2 (dành cho giảng viên), Mẫu 1.3 (dành cho cán bộ quản lý mầm non), Mẫu 1.4 (dành cho giáo viên mầm non). |
|
Phương pháp chuyên gia |
Lấy ý kiến trực tiếp và gián tiếp từ các nhà khoa học, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. |
|
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Phân tích chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, hồ sơ giáo án, bài tập thực hành, kết quả học tập và nhật ký thực tập của sinh viên. |
|
Phỏng vấn sâu |
Trao đổi với giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý khoa và giáo viên mầm non để làm rõ nguyên nhân thực trạng. |
|
Thực nghiệm sư phạm |
Tổ chức thực nghiệm 2 vòng trên nhóm sinh viên đại học nhằm kiểm chứng hiệu quả tác động của các biện pháp sư phạm. |
| Toán thống kê |
Xử lý số liệu bằng SPSS |
Sử dụng các đại lượng thống kê mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) và thống kê suy luận (kiểm định Student t-test so sánh trước - sau thực nghiệm). |
Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát
Tổng số khách thể tham gia khảo sát thực trạng là 514 người, gồm:
- 60 giảng viên giảng dạy các học phần nghiệp vụ sư phạm và học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non", cùng 08 cán bộ quản lý cấp khoa/tổ chuyên môn tại 03 trường đại học (ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Thủ Đô Hà Nội, ĐH Sư phạm Thái Nguyên).
- 400 sinh viên đại học chính quy ngành Giáo dục mầm non năm thứ 3 và năm thứ 4 tại 03 trường đại học trên.
- 40 giáo viên mầm non và 06 cán bộ quản lý tại 03 trường mầm non trên địa bàn Hà Nội (MN Tứ Liên - quận Tây Hồ, MN Cầu Diễn - quận Bắc Từ Liêm, MN A - quận Ba Đình).
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: 56 sinh viên đại học chính quy ngành Giáo dục mầm non năm thứ 4 tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết nền tảng cho toàn bộ luận án:
- Đặc điểm hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo: Hoạt động vui chơi mang tính tự do, tự nguyện, độc lập và tự điều khiển hành vi; mang đậm tính sáng tạo, mô phỏng cuộc sống người lớn thông qua cơ chế tượng trưng; thể hiện tính tích cực và xúc cảm, tình cảm mạnh mẽ; bộc lộ cá tính riêng biệt theo từng giai đoạn lứa tuổi.
- Hệ thống các loại trò chơi trong trường mầm non: Bao gồm 07 nhóm trò chơi chính:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề (trung tâm của hoạt động chơi mẫu giáo);
- Trò chơi xây dựng - lắp ghép;
- Trò chơi đóng kịch;
- Trò chơi học tập;
- Trò chơi vận động;
- Trò chơi dân gian;
- Trò chơi sử dụng phương tiện công nghệ hiện đại (phần mềm Kidsmart: Ngôi nhà sách của Bailey, Ngôi nhà toán học của Millie...).
- Cấu trúc và nội dung phát triển năng lực: Luận án cụ thể hóa khung 4 năng lực thành phần thành hệ thống các chỉ báo hành vi, đồng thời xác định các con đường phát triển năng lực: dạy học lý thuyết, tổ chức thực hành môn học, hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, và thực hành - thực tập tại trường mầm non.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Xác định 07 yếu tố tác động gồm: chương trình đào tạo; giáo trình và tài liệu học tập; hệ thống bài tập thực hành ứng dụng; tính tích cực, chủ động, tự học của sinh viên; điều kiện cơ sở vật chất; tiêu chí kiểm tra đánh giá; năng lực tổ chức dạy học và hướng dẫn thực hành của giảng viên.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát định lượng và định tính trên 514 khách thể tại 3 trường đại học và 3 trường mầm non:
- Thực trạng nhận thức: Đa số giảng viên, giáo viên mầm non và sinh viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng và mức độ cần thiết của việc phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi (được phản ánh qua các Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.9).
- Thực trạng mức độ năng lực của sinh viên: Kết quả đánh giá thực tế (Bảng 2.7, Bảng 2.8) cho thấy năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của phần lớn sinh viên chỉ đạt ở mức trung bình. Sinh viên năm thứ 4 có điểm tự đánh giá cao hơn sinh viên năm thứ 3 nhưng sự phân hóa kỹ năng còn rõ rệt: sinh viên nắm được lý thuyết nhưng lúng túng khi lập kế hoạch chi tiết, hạn chế trong việc xử lý tình huống phát sinh trong buổi chơi và chưa biết cách đánh giá sự phát triển của trẻ qua trò chơi.
- Thực trạng các con đường và nội dung đào tạo: Giảng dạy lý thuyết trên lớp vẫn chiếm ưu thế; giờ thực hành môn học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại trường đại học chưa đáp ứng yêu cầu rèn luyện kỹ năng chuyên sâu (Bảng 2.11 đến Bảng 2.19). Sự phối hợp giữa trường sư phạm và trường mầm non trong các đợt thực hành, thực tập còn thiếu đồng bộ về tiêu chí đánh giá.
- Nguyên nhân của hạn chế: Chương trình đào tạo chậm cập nhật theo hướng tiếp cận năng lực; thiếu hệ thống bài tập tình huống sư phạm thực hành; cơ sở vật chất, phòng thực hành mô phỏng chưa hoàn thiện; một bộ phận sinh viên còn tâm lý ngại khó, thụ động, thiếu kỹ năng tự học và tự rèn luyện.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non
Trên cơ sở 04 nguyên tắc (tính hệ thống; chú trọng thực hành, trải nghiệm; tính khả thi; tính tích hợp), luận án đề xuất 06 biện pháp sư phạm đồng bộ:
[Biện pháp 1: Xây dựng quy trình PTNL tổ chức HĐVC]
- Biện pháp 1 - Xây dựng quy trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi cho sinh viên đại học ngành GDMN: Thiết lập chuỗi các giai đoạn từ hình thành nhận thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng bộ phận trong môi trường giả định, đến trải nghiệm thực tế và tự hoàn thiện.
- Biện pháp 2 - Thiết kế chương trình dạy học học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non" theo định hướng phát triển năng lực: Tái cấu trúc nội dung môn học, giảm tải thuyết giảng lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận chuyên đề và phân tích video bài giảng mẫu.
- Biện pháp 3 - Thiết kế hệ thống bài tập thực hành phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi: Xây dựng ngân hàng bài tập tình huống đa dạng, bài tập thiết kế môi trường chơi hoạt động góc, bài tập xây dựng kế hoạch buổi chơi theo chủ đề và bài tập xử lý xung đột của trẻ khi chơi.
- Biện pháp 4 - Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) và dạy học vi mô (micro-teaching): Cho sinh viên thực hành giảng thử và tổ chức trò chơi trong nhóm nhỏ sinh viên đóng vai trẻ mầm non, ghi hình để phân tích, rút kinh nghiệm trước khi tiếp xúc với trẻ thực tế.
- Biện pháp 5 - Đổi mới tổ chức giờ học thực hành, thực tập sư phạm tại các trường mầm non: Tăng cường thời lượng tiếp cận trẻ tại trường mầm non liên kết, kết hợp chặt chẽ giữa giảng viên đại học và giáo viên mầm non hướng dẫn trong việc kèm cặp sinh viên tổ chức hoạt động chơi góc.
- Biện pháp 6 - Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá: Ban hành bảng kiểm quan sát (rubric) với các tiêu chí, chỉ báo lượng hóa rõ ràng cho từng năng lực thành phần, giúp sinh viên nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu để tự điều chỉnh.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm định tính hiệu lực của các biện pháp đã đề xuất trên mẫu 56 sinh viên năm thứ 4 ngành Giáo dục mầm non Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội:
- Quy trình thực nghiệm: Được tiến hành qua 02 vòng:
- Vòng 1: Thực nghiệm gắn liền với quá trình giảng dạy học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non" trên lớp thông qua áp dụng chương trình đổi mới, bài tập thực hành, case study và dạy học vi mô.
- Vòng 2: Thực nghiệm gắn liền với hoạt động thực hành, thực tập sư phạm tại các trường mầm non liên kết (tổ chức thực tế các buổi chơi hoạt động góc cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi).
- Kết quả đánh giá định lượng:
- Kết quả kiểm tra đầu vào so với đầu ra sau vòng 1 (Bảng 4.2, 4.4, 4.5, 4.6) cho thấy điểm số về nhận thức lý thuyết và kỹ năng thiết kế kế hoạch của sinh viên có sự gia tăng rõ rệt, có ý nghĩa thống kê.
- Kết quả đánh giá qua 2 lần ở vòng thực nghiệm 2 (Bảng 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 4.12) chứng minh sự tiến bộ vượt bậc ở cả 4 năng lực thành phần: năng lực chuẩn bị, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực thực hiện buổi chơi và năng lực đánh giá hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ($p < 0.05$).
- Kết quả đánh giá định tính: Sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện sự tự tin, linh hoạt trong tương tác với trẻ, biết cách tạo tình huống gợi mở, làm chủ không gian góc chơi, xử lý khéo léo các xung đột giữa các vai chơi và có khả năng tự đánh giá, phản hồi sau giờ tổ chức hoạt động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm phong phú và sâu sắc hơn lý luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xác định rõ cấu trúc khung năng lực tổ chức hoạt động vui chơi gồm 04 năng lực thành phần, làm rõ các con đường và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển năng lực này.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo hành vi cụ thể dùng để đo lường, đánh giá năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng về mức độ năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của sinh viên cũng như công tác phát triển năng lực này tại 03 trường đại học sư phạm lớn ở miền Bắc và 03 trường mầm non thực hành; chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 06 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính ứng dụng cao, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết tại giảng đường đại học với thực hành nghề nghiệp tại cơ sở giáo dục mầm non.
- Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường đại học sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện chuẩn chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học; tăng cường cơ chế phối hợp và chính sách hỗ trợ các trường sư phạm liên kết thực hành với mạng lưới trường mầm non.
- Đối với các trường đại học đào tạo ngành Giáo dục mầm non: Rà soát, đổi mới đề cương học phần nghiệp vụ sư phạm theo hướng tiếp cận năng lực; đầu tư xây dựng phòng thực hành mô phỏng trường mầm non đạt chuẩn; tăng thời lượng thực hành, dạy học vi mô và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp thường xuyên; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá năng lực vào kiểm tra đánh giá sinh viên.
- Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng bài tập tình huống, phương pháp nghiên cứu trường hợp; phối hợp chặt chẽ với giáo viên mầm non trong việc giám sát, hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập.
- Đối với sinh viên: Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tự học, tích cực tham gia các buổi thực hành vi mô và tận dụng tối đa thời gian thực tập tại trường mầm non để rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực trạng mới tập trung tại 03 trường đại học sư phạm và 03 trường mầm non ở khu vực miền Bắc, chưa bao quát được các vùng miền văn hóa khác trên cả nước.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên nhóm mẫu 56 sinh viên năm thứ 4 tại một cơ sở đào tạo (Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội) và tập trung chủ yếu vào hoạt động vui chơi ở hoạt động góc cho trẻ lớp mẫu giáo 5–6 tuổi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên các đối tượng sinh viên thuộc các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non ở miền Trung và miền Nam.
- Nghiên cứu phát triển năng lực tổ chức các loại hình hoạt động vui chơi khác (hoạt động chơi ngoài trời, hoạt động chơi có chủ đích theo các độ tuổi mẫu giáo bé 3–4 tuổi và mẫu giáo nhỡ 4–5 tuổi).
- Ứng dụng công nghệ số và môi trường thực tế ảo trong việc xây dựng các phòng mô phỏng rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động vui chơi cho sinh viên sư phạm mầm non.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết về phát triển năng lực nghề nghiệp sư phạm, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm 2 vòng.
- Giảng viên các khoa Giáo dục mầm non tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Ứng dụng trực tiếp 06 biện pháp sư phạm, hệ thống bài tập thực hành tình huống, kỹ thuật dạy học vi mô và rubric đánh giá trong giảng dạy học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non".
- Cán bộ quản lý đào tạo và các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Sử dụng khung năng lực và các chỉ báo tiêu chuẩn làm căn cứ điều chỉnh chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân mầm non, hoàn thiện chính sách liên kết trường đại học - trường mầm non trong thực tập sư phạm.
- Sinh viên ngành Giáo dục mầm non: Sử dụng tài liệu làm cẩm nang tự học, tự rèn luyện kỹ năng thiết kế kế hoạch buổi chơi, phương pháp dẫn dắt trò chơi và kỹ thuật xử lý tình huống thực tế tại trường mầm non.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc khung năng lực tổ chức hoạt động vui chơi cho sinh viên trong luận án gồm những thành phần nào?
Khung năng lực được cấu thành bởi 04 năng lực thành phần cốt lõi: (1) Năng lực chuẩn bị tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo; (2) Năng lực thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo; (3) Năng lực thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo (tổ chức buổi chơi); (4) Năng lực đánh giá kết quả tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo.
2. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu như thế nào và tại những địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 514 khách thể, bao gồm: 60 giảng viên và 08 cán bộ quản lý khoa thuộc 03 trường đại học (ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Thủ Đô Hà Nội, ĐH Sư phạm Thái Nguyên); 400 sinh viên đại học ngành GDMN năm thứ 3 và năm thứ 4; 40 giáo viên mầm non và 06 cán bộ quản lý tại 03 trường mầm non trên địa bàn Hà Nội (MN Tứ Liên, MN Cầu Diễn, MN A).
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển năng lực và đâu là những biện pháp trọng tâm?
Tác giả đề xuất 06 biện pháp sư phạm đồng bộ: (1) Xây dựng quy trình phát triển năng lực; (2) Thiết kế chương trình dạy học học phần nghiệp vụ theo định hướng phát triển năng lực; (3) Thiết kế hệ thống bài tập thực hành; (4) Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp và dạy học vi mô; (5) Đổi mới tổ chức giờ thực hành, thực tập sư phạm tại trường mầm non; (6) Xây dựng tiêu chí đánh giá và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo quy trình nào và trên đối tượng nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 56 sinh viên đại học chính quy ngành Giáo dục mầm non năm thứ 4 tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội thông qua 02 vòng: Vòng 1 thực hiện trong quá trình dạy học học phần "Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non" trên lớp đại học; Vòng 2 thực hiện trong quá trình sinh viên thực hành, thực tập trực tiếp tổ chức hoạt động góc cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi tại trường mầm non.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát diện rộng và thực nghiệm sư phạm 2 vòng chặt chẽ, công trình đã xác lập khung 04 năng lực thành phần cùng hệ thống 06 biện pháp sư phạm có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc đổi mới phương pháp dạy học đại học gắn liền với trải nghiệm thực tế tại trường mầm non là con đường tất yếu để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn đầu ra trong giai đoạn hiện nay.