Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa hoc cho HS thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề phát triển NL cho HS là một trong những định hướng đổi mới giáo dục và được thực hiện ở tất cả các bậc học, các môn học nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ mới năng động, sáng tạo, có khả năng tự học, tự đánh giá và biết cách cộng tác với mọi người. Các loại phương tiện dạy học ngày càng phong phú, đa dạng và được sử dụng nhiều vào quá trình dạy học góp phần phát huy tính tích cực của HS. Đối với môn hóa học, TN được xem là phương tiện dạy học quan trọng nhất.
Tuy nhiên, việc sử dụng TNHH để phát triển NL THHH cho HS chưa có nhiều công trình nghiên cứu. Chúng tôi xin giới thiệu công trình có liên quan và gần gũi với đề tài nghiên cứu của mình. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thúy (2007), “Phương pháp dạy học qua thí nghiệm trong dạy học hóa học THPT chương Oxi-Lưu huỳnh hóa học lớp 10 nâng cao”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thu (2007), “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thanh Hà (2007),“Phát triển tư duy và rèn luyện năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Thị Hƣơng (2008), “Phát triển tư duy của học sinh qua hệ thống bài tập thí nghiệm hóa học ”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phƣơng (2010), “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 THPT”, Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Quốc Triệu (2012),“Nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản - THPT ”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2013),“Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm phần vô cơ nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học hóa học cho học sinh THPT ”, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nam Việt (2010), Những câu hỏi lý thú trong thế giới hóa học, Nxb thời đại. - Bài báo khoa học của Phạm Văn Hoan – Hoàng Đình Xuân (số 393 kì 1 – 11/2016), “Phát triển cho học sinh THPT năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng thí nghiệm hóa học hữu cơ”, Tạp chí Giáo dục. - Bài báo khoa học của Nguyễn Thị Thu Thủy (số 397 kì 1 – 11/2017), “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh hướng vào phát triển năng lực”, Tạp chí Giáo dục.
Tóm lại, tổng quan các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề đổi mới PPDH tích cực và nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong DHHH ở trường phổ thông bao gồm các vấn đề: hệ thống các TN cần sử dụng trong chương trình THPT; hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành TN; sử dụng TN để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng; đề xuất các biện pháp sử dụng TN. Qua việc tìm hiểu các công trình khoa học cùng hướng nghiên cứu trên chúng tôi rút ra nhiều bài học bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Chúng tôi nhận thấy rằng, việc nghiên cứu sử dụng TNHH trong dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và các GV. Tuy nhiên vấn đề phát triển NLTH cho HS trong DHHH còn chưa được quan tâm, nghiên cứu đúng mức.
Năng lực cho học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm chung về năng lực Khái niệm NL (compentency) có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi - behavioural approach) thì NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể.
Trong thập kỷ gần đây, NL đang được nhìn nhận bằng tiếp cận tích hợp: Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường : “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [7, tr 68]. Theo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể tháng 7/2017”: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Cấu trúc của năng lực Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng.
Trong thực tế có nhiều loại NL khác nhau.Việc mô tả cấu trúc và đặc điểm của các thành phần NL cũng khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể. [4] + NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đảm nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động.
+ NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng thực hiện những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết những nhiệm vụ và vấn đề. NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề. + NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục tiêu trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những họat động khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.
Nó được thu nhận qua việc học giao tiếp. + NL cá thể: đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển các năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, khái niệm chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được cá nhân tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động cá nhân tự chịu trách nhiệm. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO Các thành phần NL Các trụ cột giáo dục của UNESCO ↓ ↓ NL chuyên môn Học để biết ↓ ↓ NL phương pháp Học để làm ↓ ↓ NL xã hội Học để cùng chung sống ↓ ↓ NL cá thể Học để tự khẳng định Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể.
Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này. Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học Hiện nay theo quan điểm dạy học định hướng NL, có rất nhiều NL chung cần được hình thành và phát triển cho HS trong DHHH bao gồm: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự quản lí, NL giao tiếp, NL họat động nhóm, NL sử dụng phương tiện trực quan và công nghệ thông tin, NL sử dụng ngôn ngữ, và NL tính toán. Các năng lực đặc thù cần hình thành cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học NL đặc thù: là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
NL đặc thù (còn gọi là NL cốt lõi) là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân một cách chủ động nhằm thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn có ý nghĩa trong môi trường hoặc tình huống cụ thể, đáp ứng được yêu cầu hạn hẹp của một hoạt động như: Toán học, âm nhạc, hóa học. Có rất nhiều NL cốt lõi chuyên biệt cần hình thành cho HS qua quá trình DHHH ở trường THPT bao gồm: [1] 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: NL sử dụng biểu tượng hóa học; NL sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danh pháp hóa học. + NLTHHH: NL tiến hành TN, sử dụng TN an toàn. NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra một số kết luận.
NL xử lí thông tin liên quan đến TN. + NL tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng. Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng. Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán.
Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học. + NL GQVĐ thông qua DHHH: Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học.