CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Cơ sở lý luận 1. Một số vấn đề về năng lực 1.
Khái niệm năng lực Đã có nhiều nhà khoa học mô tả hoặc định nghĩa về khái niệm năng lực, Chẳng hạn: - Theo Từ điển mở Wiktionary: Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn. - Trần Văn Hiến Minh (và đồng sự) cho rằng: NL là cái sức mạnh tích trữ ở trong con người hay nơi vật, giúp tiếp nhận hay hành động (Từ điển và danh từ triết học (1966), tr. - Theo từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê-2003), tr. 663: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.
Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. - Các nhà tuyển dụng vị trí việc làm thường cho rằng: Năng lực còn được gọi là competency. Đây chính là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà một người có thể đáp ứng được trong một lĩnh vực nào đó. -… Dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ở trên và ở nhiều tài liệu khoa học khác nữa, chúng tôi đồng tình và sử dụng khái niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”, [2, tr.
- Hai đặc điểm cơ bản của NL là: 1) NL được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động của chủ thể. 2) NL đảm bảo hoạt động của chủ thể có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn. - Cần phân biệt năng lực với trí thức, kỹ năng, kỹ xảo. 8 Giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng chúng ta cần có sự phân biệt: - Trí thức là những hiểu biết thu nhận được từ học hỏi và từ trải nghiệm cuộc sống của chủ thể.
- Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những kiến thức đã có vào thực tế để tiến hành một hoạt động nào đó. - Kỹ xảo là những kỹ năng được lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần thục. Thành phần của năng lực Có nhiều quan niệm về các thành phần cấu tạo của mỗi một con người; chẳng hạn: a) Chương trình Giáo dục của nhiều nước trên thế giới (đặc biệt là của Cộng hòa Liên bang Đức) xác định: Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Có thể mô tả bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục của UNESCO như sau.
Mô hình bốn thành phần của năng lực. b) Phân loại 42 năng lực theo Đại học Havard: 9 - Khả năng thích ứng (Adaptability). - Xếp đặt hiệu suất để thành công (Aligning Performance for Success). - Học ứng dụng (Applied Learning).
- Xác định giá trị đa dạng (Valuing Diversity). - Tiêu chuẩn công việc (Work Standards). … c) Theo trường phái Anh, thành phần của NL được giới hạn bởi 3 yếu tố chính: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ (Attitude). Đây còn gọi là mô hình ASK.
Có thể nói mô hình NL được sử dụng phổ biến nhất hiện nay chính là ASK. d) Theo Nguyễn Lan Phương và đồng sự - Trước hết, mỗi NL bất kì đều có thể được phân tích thành các NL bộ phận. - Tiếp theo, mỗi NL bộ phận lại được phân tích thành các NL bộ phận ở bậc thấp hơn, cụ thể hơn; cho đến khi xác định được các hành vi thể hiện ra bên ngoài của chúng. Các NL bộ phận (và hành vi) nói trên có thể đồng cấp với nhau, bổ sung cho nhau, ví dụ: NL sư phạm của giáo viên có thể được tạo thành bởi các hợp phần đồng cấp như: kiến thức chuyên môn; PPDH; quản lý hồ sơ học tập; xây dựng môi trường sư phạm;… e) Theo Chương trình Giáo dục phổ thông2018, thành phần của NL có thể được mô tả như hình sau.
Mô hình 10 thành phần của năng lực. Năng lực toán học 1. Khái niệm năng lực toán học Có thể xác định NL toán học (mathematical competence) là một loại hình NL chuyên môn, gắn liền với môn học. Có nhiều quan niệm về NL toán học.
Chẳng hạn: 1) Theo V. Krutecxki: NL toán học có 2 nghĩa – 2 mức độ: Một là, nghĩa NL học toán (tái tạo), đối với quá trình nắm các kiến thức, kĩ năng toán ở trường phổ thông. Hai là, NL sáng tạo toán học, tạo ra kết quả mới, khách quan, có giá trị to lớn. Giữa hai mức độ đó không có sự ngăn cách tuyệt đối.
Từ đó có thể định nghĩa NL học tập toán học: NL học tập toán học là các đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng nhu cầu học tập toán học và giúp cho việc hiểu biết các giáo trình toán một cách sáng tạo, giúp cho việc hiểu biết nhanh và sâu sắc các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo toán học. 2) Theo Jensen, 2007: NL toán học là khả năng sẵn sàng hành động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định. Từ những nghiên cứu trên và nhiều tài liệu khác nữa cùng với kinh nghiệm giáo dục của cá nhân; chúng tôi xác định rằng: Năng lực toán học là những đặc điểm tâm lí về hoạt động trí tuệ giúp chủ thể hiểu biết rộng - sâu sắc và vận dụng nhanh, dễ dàng và sáng tạo được những kiến thức, kĩ năng kĩ xảo Toán học. Thành phần của năng lực toán học Đã có nhiều quan điểm về các thành tố, thành phần của NL toán học; chẳng hạn: 1) A.
Cônmôgôrôp cho rằng 03 thành tố của NL toán học gồm: - NL biến đổi các biểu thức chữ, tìm kiếm phương pháp sáng tạo. - NL tưởng tượng hình học. - NL suy luận logic. Krutetxki cho rằng 04 thành tố của NL toán học gồm: - NL thu nhận thông tin toán học.
- NL chế biến thông tin toán học. - NL lưu trữ thông tin toán học. 11 3) Alecksandr Khinchin xin cho rằng 05 thành tố của NL toán học gồm: - NL Suy luận theo sơ đồ lôgic chiếm ưu thế. - NL Tìm con đường ngắn nhất dẫn đến mục đích.
- NL Phân chia rành mạch các bước suy luận. - NL Sử dụng chính xác các kí hiệu. - NL Có đầy đủ căn cứ khi lập luận. 4) Hiệp hội quốc tế về Giáo dục UNESCO (1973) xác định 10 thành phần sau NL toán học: - NL tính toán nhanh và cẩn thận, sử dụng đúng các kí hiệu.
- NL dịch chuyển các dữ kiện thành kí hiệu. - NL biểu diễn các dữ kiện thành kí hiệu. - NL theo dõi một hướng suy luận hay chứng mính. - NL xây dựng một chứng minh.
- NL giải một bài toán đã được toán học hóa. - NL giải một bài toán có lời văn (chưa đượctoán học hóa). - NL khái quát hóa. -… 5) Theo tác giả Trần Kiều (2014), năng lực toán học được cấu thành bởi các thành tố được mô tả như hình sau: H.
Mô tả các thành tố của năng lực Toán học (Trần Kiều). 6) Nhiều nhà khoa học Giáo dục xác định các thành phần của NL toán học, gồm: 12 - NL thu nhận thông tin Toán học: NL tri giác hình thức hoá tài liệu toán học. NL nắm cấu trúc hình thức của bài toán. - NL chế biến thông tin toán học: NL tư duy logic trong lĩnh vực các quan hệ số lượng và không gian, hệ thống kí hiệu số và dấu.
NL tư duy bằng các kí hiệu toán học. NL khái quát hoá đối tượng, quan hệ toán học và phép toán. NL rút gọn suy luận và hệ thống các phép toán. NL tư duy bằng cấu trúc rút gọn.
- NL lưu trữ thông tin toán học: Trí nhớ toán học. - NL vận dụng toán học vào giải quyết vấn đề: NL vận dụng các tri thức như là phương tiện tập. NL giải một số bài toán có tính thực tiễn. 7) Quan niệm (trong những năm gần đây) của một số nước về các thành tố của NL toán học.
Các thành tố của Năng lực toán học (một số nước). Quốc gia Các thành tố của Năng lực toán học Nhấn mạnh 3 NL cốt lõi: Hiểu; Suy luận toán học; Giải Vương quốc Anh quyết vấn đề toán học. NL suy luận; NL áp dụng kiến thức toán học và mô hình Singapore hóa; NL giao tiếp và kết nối. NL tính toán (06 thành tố): NL Ước lượng và tính toán với số tự nhiên; NL Nhận biết và sử dụng các quy luật Việt Nam và các mối quan hệ; NL Sử dụng phân số, số thập phân, (Phân biệt NL toán học tỉ số và tỉ lệ; NL Sử dụng suy luận về không gian; NL và NL tính toán) Diễn giải các thông tin thống kê; NL Sử dụng đo lường.
NL toán học (05 thành tố): Xem hình vẽ sau. Mô hình 05 thành tố năng lực Toán học (Chương trình 2018). Nhận xét: 1) Có nhiều cách phân chia NL toán học, các cách phân chia này có nhiều điểm tương đồng và còn có những điểm khác biệt. 2) Dù phân chia cách nào thì các thành tố, thành phần của NL toán học cũng không rời nhau hoàn toàn, chúng có những giao thoa nhau.
3) Đối với đề tài này, chúng tôi chưa có điều kiện nghiên cứu và trình bày về NL sáng tạo toán học mà chỉ đơn giản là hướng trọng tâm vào NL học toán (hợp phần quan trọng của NL toán học). 14 Kiến thức Kĩ năng Năng Kinh nghiệm lực Thái độ Thích ứng … NL … NL x Năng lực toán học H. Mô tả Năng lực được chiếc xuất từ nhiều thành tố. Mô hình 05 thành tố của năng lực Toán học.
15 Nhận xét: 1) Ở đây chúng tôi đồng tình rằng NL toán học có thể được hiểu bao gồm nhiều NL thành phần mà chủ yếu là: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán, … 2) Tuy nhiên chúng tôi không cho rằng các NL thành phần nói trên không đứng đơn lẻ và riêng rẽ mà chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, giao thoa, đan xen với nhau cùng cộng hưởng mà tạo lập lên NL toán học của mỗi con người (ở đây là mỗi HS).