MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về dạy học hợp tác.
Các nghiên cứu về năng lực và năng lực hợp tác. Khái niệm về năng lực. Đặc điểm của năng lực. Cấu trúc của năng lực.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT nhằm phát triển năng lực cho học sinh. Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp THPT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Năng lực hợp tác. Khái niệm về năng lực hợp tác.
Biểu hiện năng lực hợp tác. Quy trình phát triển năng lực hợp tác trong dạy học. Đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực. Đánh giá năng lực.
Một số công cụ đánh giá năng lực. Một số phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT. Phương pháp dạy học tích cực. Phát triển năng lực hợp tác thông qua thực hành thí nghiệm hóa học.
Thực trạng dạy học hóa học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực hợp tác ở một số trường THPT. Mục đích điều tra. Đối tượng điều tra. Nội dung và phương pháp điều tra.
Kết quả điều tra. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHÀN HỮU CƠ LỚP 11 THPT. Tổng quan phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT. Hệ thống kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 THPT.
Những lưu ý khi dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT. Cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học hóa học. Nguyên tắc đề xuất phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hợp tác và sự phát triển năng lực hợp tác của học sinh.
Nguyên tắc đề xuất phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học hóa học. Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học hóa học phần hữu cơ lớp 11 THPT. Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học theo góc. Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm kết hợp nêu và giải quyết vấn đề.
Biện pháp 3: Sử dụng thí nghiệm trong dạy học. Thiết kế các công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực hợp tác. Mục đích cần đạt. Các tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá.
Một số kế hoạch dạy học thực nghiệm. Kế hoạch dạy học bài 32:”Ankin (tiết 2 – Tính chất hóa học)” (Sử dụng PPDH theo góc). Kế hoạch dạy học bài 44: “Anđêhit và xeton – tiết 2” (Sử dụng PPDH theo nhóm kết hợp dạy học tình huống có vấn đề). Kế hoạch dạy học bài 34: “Bài thực hành số 4.
Điều chế và tính chất của etilen và axetilen” (Bài thực hành thí nghiệm). THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Một số hình ảnh thực nghiệm.
Tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm định tính. Kết quả thực nghiệm định lượng.
Một số bài học rút ra sau thực nghiệm .123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .126 TÀI LIỆU THAM KHẢO.129 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐC : Đối chứng ĐHSP : Đại học Sư phạm đktc : Điều kiện tiêu chuẩn ĐTB : Điểm trung bình GV : Giáo viên HS : Học sinh NLHT : Năng lực hợp tác NXB : Nhà xuất bản PHT : Phiếu học tập PPDH : Phương pháp dạy học PTHH : Phương trình hóa học SGK : Sách giáo khoa TCHH : Tính chất hóa học TCVL : Tính chất vật lí THPT : Trung học Phổ thông TNKQ : Trắc nghiệm khác quan TL : Tự luận TN : Thực nghiệm TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Học sinh tham gia điều tra thuộc các trường THPT ở TP. Giáo viên THPT tham gia điều tra. Thực trạng tần suất về việc sử dụng PPDH tích cực giúp phát triển NLHT của HS.
Thực trạng nhận thức về NLHT của HS. Thực trạng mức độ kĩ năng hợp tác của HS. Thực trạng thái độ hợp tác của HS trong các hoạt động học tập. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT.
Cấu trúc phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT. Phiếu đánh giá đánh giá mức độ phát triển năng lực hợp tác. Bảng kiểm quan sát đánh giá NLHT của HS về mặt kĩ năng. Danh sách các lớp TN và lớp ĐC.
Bảng thực trạng nhận thức về NHHL của HS sau TN. Kết quả tự đánh giá kĩ năng hợp tác của HS lớp TN trước và sau TN. Đánh giá của GV về mặt kĩ năng hợp tác của HS lớp TN trước và sau TN. Kết quả đánh giá về thái độ hợp tác của HS trước và sau TN.
Thống kê điểm số các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 1. Bảng tần số, tần số lũy tích, tần suất lũy tích các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 1. Một số đại lượng thống kê cơ bản các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 1. Bảng tần số và tần suất theo loại các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 1.
Thống kê điểm số các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 2. Bảng tần số, tần số lũy tích, tần suất lũy tích các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 2. Một số đại lượng thống kê cơ bản các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 2. Bảng tần số và tần suất theo loại các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 2.
Thống kê điểm số các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 3. Bảng tần số, tần số lũy tích, tần suất lũy tích các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 3. Một số đại lượng thống kê cơ bản các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 3. Bảng tần số và tần suất theo loại các lớp TN – ĐC bài kiểm tra số 3.
121 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Điều chế và thử tính chất etilen. Điều chế và thử tính chất của axetilen. HS cùng nhau thực hành thí nghiệm.
Các nhóm thảo luận hoàn thành nhiệm vụ PHT. Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong PHT. Các nhóm quan sát mô hình phân tử etilen và axetilen. HS đại diện nhóm trình bày PHT của nhóm mình.
Các thành viên trong nhóm quan sát thí nghiệm. Các nhóm thảo luận trình bày kết quả vào PHT. Đồ thị đường lũy tích các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 1. Biểu đồ phân loại kết quả học tập các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 1.
Đồ thị đường lũy tích các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 2. Đồ thị đường lũy tích các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập các lớp TN – ĐC qua bài kiểm tra số 3.
Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển và hội nhập thế giới. Đảng, nhà nước và nhân dân ta đang ra sức xây dựng đất nước ngày càng phát triển, giàu mạnh, văn minh. Để làm được điều đó, thì việc đào tạo ra nguồn nhân lực, phát triển nhân tài là vô cùng cần thiết và cần được chú trọng. Luật giáo dục, điều 5.2 đã ghi: “Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” và điều 24.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Đó là trách nhiệm quan trọng nhất của ngành giáo dục phải đảm trách. Nhưng để đạt được điều đó, nó còn đòi hỏi sự phấn đấu đầy quyết tâm ở mỗi cá nhân và sự phối hợp của toàn xã hội. Tuy nhiên, thực trạng nền giáo dục Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập, chất lượng đào tạo chưa cao. Để khắc phục được điều đó, người giáo viên phải luôn tìm tòi những biện pháp tối ưu, các phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh, giúp cho học sinh có tư duy mới trong việc lĩnh hội kiến thức.
Môn Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong tương lai, những con người “công nghiệp” sẽ vận dụng rất nhiều kiến thức hóa học vào thực tiễn. Chính vì thế, khi còn ngồi ghế nhà trường, học sinh cần trang bị kiến thức hóa một cách sâu rộng, sáng tạo, say mê và yêu thích môn học, đặc biệt là chú trọng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh để huy động các em tham gia tích cực vào quá trình học tập, tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức và phát triển nhiều kỹ năng xã hội cho học sinh một cách rõ rệt. Và giáo viên là người truyền cảm hứng đó cho các em.
Để thiết kế, tổ chức một tiết dạy hiệu quả, gây hứng thú cho học sinh, ngoài việc nắm vững kiến thức chuyên môn, giáo viên cần biết phối hợp các phương pháp dạy học tích cực và sử dụng các phương tiện dạy 2 học phù hợp và tối ưu. Do vậy, việc lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp là một trong các yếu tố quan trọng hỗ trợ cho giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học.