ỌC N N TRƢỜN ỌC SƢ P M K OA ÁO DỤC T ỂU ỌC Đề tài: MỘT SỐ B ỆN P ÁP P ÁT TR ỂN NĂN LỰC Ả QUYẾT VẤN Ề C O ỌC S N T ÔN QUA D Y ỌC C Ủ Ề VẬT C ẤT V NĂN LƢỢN TRON MÔN K OA ỌC LỚP 5 iảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Phan Lâm Quyên Sinh viên thực hiện : Hoàng Thùy Trang Lớp : 14STH Đà N n t n 1 năm 2018 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn – cô Thạc sĩ Nguyễn Phan Lâm Quyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã trang bị cho em những kiến thức, truyền đạt những kinh nghiệm quý giá trong quá trình em học tập tại trường và tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng và cô giáo Phan Thị Huệ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên khoá luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Đà Nẵng, tháng 01 năm 2018 Sinh viên Hoàng Thuỳ Trang DAN MỤC C Ữ V ẾT TẮT GV Giáo viên HS Học sinh NL Năng lực NLGQVĐ Năng lực giải quyết vấn đề GD & ĐT Giáo dục và đào tạo GQVĐ Giải quyết vấn đề HSTH Học sinh Tiểu học TH Tiểu học PH & GQVĐ Phát hiện và giải quyết vấn đề PP Phƣơng pháp SGK Sách giáo khoa DAN MỤC BẢN Bảng Trang Bảng 1. Nội dung chính và sự phát triển mạch kiến thức của 24 chƣơng trình môn Khoa học lớp 5 Bảng 1.
Chƣơng trình chủ đề Vật chất và năng lƣợng môn Khoa 26 học 5 Bảng 2. Mức độ hứng thú của học sinh với môn Khoa học 29 Bảng 2. Mức độ tích cực của học sinh trong học tập môn Khoa học 30 Bảng 2. Thái độ của học sinh đối với tình huống có vấn đề 31 Bảng 2.
Mức độ tham gia giải quyết vấn đề của học sinh trong môn 32 Khoa học lớp 5 Bảng 3. Tầm quan trọng của NLGQVĐ đối với học sinh 34 Bảng 3. Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGQVĐ cho học 35 sinh Bảng 3. Những khó khăn mà giáo viên gặp trong phát triển năng 36 lực GQVĐ cho học sinh Bảng 3.
Biện pháp nâng cao NLGQVĐ cho học sinh 37 Bảng 4. Kết quả thực nghiệm bài Chất dẻo 59 Bảng 4. Kết quả thực nghiệm bài Hỗn hợp 61 DAN MỤC B ỂU Ồ Biểu đồ Trang Biểu đồ 2. Mức độ hứng thú của học sinh với môn Khoa 29 học Biểu đồ 2.
Mức độ tích cực của học sinh trong học tập môn 30 Khoa học Biểu đồ 2. Thái độ của học sinh đối với tình huống có vấn 31 đề Biểu đồ 2. Mức độ tham gia giải quyết vấn đề của học sinh 32 trong môn Khoa học 5 Biểu đồ 3. Tầm quan trọng của NLGQVĐ đối với học sinh 34 Biểu đồ 3.
Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGQVĐ 35 cho học sinh Biểu đồ 3. Những khó khăn mà giáo viên gặp trong phát 36 triển năng lực GQVĐ cho học sinh Biểu đồ 3. Biện pháp nâng cao NLGQVĐ cho học sinh 38 Biểu đồ 4. Kết quả thực nghiệm bài Chất dẻo 59 Biểu đồ 4.
Kết quả thực nghiệm bài Hỗn hợp 61 MỤC LỤC LỜ CẢM ƠN DAN MỤC C Ữ V ẾT TẮT DAN MỤC BẢN DAN MỤC B ỂU Ồ MỞ ẦU. Lí do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết. Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm. Phƣơng pháp điều tra bằng Anket. Phƣơng pháp thống kê toán học. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
Cấu trúc đề tài. 7 C ƢƠN : CƠ SỞ LÍ LUẬN V T ỰC T ỄN CỦA B ỆN P ÁP P ÁT TR ỂN NĂN LỰC Ả QUYẾT VẤN Ề C O ỌC S N T ÔN QUA D Y ỌC C Ủ Ề VẬT C ẤT V NĂN LƢỢN TRON MÔN K OA ỌC LỚP 5. Khái niệm năng lực. Các đặc điểm của năng lực.
Một số năng lực cần phát triển cho học sinh Tiểu học. Năng lực giải quyết vấn đề. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học. Đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học.
Đặc điểm nhân cách. Đặc điểm nhận thức. Cơ sở thực tiễn. Một số vấn đề chung của môn Khoa học.
Vị trí, mục tiêu. Mục tiêu, nội dung chủ đề Vật chất và năng lƣợng trong môn Khoa học lớp 5. Thực trạng hình thành và phát triển năng lực GQVĐ trong môn Khoa học lớp 5. Đối tƣợng khảo sát.
Mục đích khảo sát. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát. Kết quả khảo sát. 28 Tiểu kết chƣơng.
39 C ƢƠN : MỘT SỐ B ỆN P ÁP P ÁT TR ỂN NĂN LỰC Ả QUYẾT VẤN Ề C O ỌC S N T ÔN QUA D Y ỌC C Ủ Ề VẬT C ẤT V NĂN LƢỢN TRON MÔN K OA ỌC LỚP 5. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lƣợng trong môn Khoa học lớp 5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tƣợng.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và phân hóa. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích cực, chủ động của trò. Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và năng lƣợng trong môn Khoa học 5 .1 Trang bị cho học sinh có các kiến thức cơ bản về các dạng vật chất và năng lƣợng.
Cơ sở xây dựng biện pháp. Nội dung và thực hiện biện pháp. Ví dụ minh hoạ. Sử dụng phƣơng pháp dạy học giải quyết vấn đề.
Cơ sở xây dựng biện pháp. Nội dung và thực hiện biện pháp. Ví dụ minh hoạ. Phân tích ứng dụng thực tiễn của các dạng vật chất và năng lƣợng nhằm tạo hứng thú cho HS.
Cơ sở xây dựng biện pháp. Nội dung và thực hiện biện pháp. Ví dụ minh hoạ. 54 Tiểu kết chƣơng.
Mục đích thực nghiệm. Phƣơng pháp thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm. Đối tƣợng thực nghiệm.
Nội dung thực nghiệm. Các bƣớc tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm. Kết quả định tính.
Kết quả định lƣợng. Bài thực nghiệm số 1: Chất dẻo. Bài thực nghiệm số 2: Hỗn hợp. 60 Tiểu kết chƣơng.
62 KẾT LUẬN V K ẾN N Ị. Đối với học sinh. Đối với giáo viên. Đối với gia đình và xã hội.
66 T L ỆU T AM K ẢO. Lí do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức khoa học với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ thông tin. Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã và đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, nền kinh tế, văn hóa, xã hội đang có những chuyển biến hết sức mạnh mẽ. Điều này đòi hỏi ở mọi ngành và đặc biệt là GD & ĐT phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện từ triết lí, mục tiêu đến nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học,…nhằm hƣớng đến mục tiêu tạo ra những thế hệ ngƣời lao động có đủ phẩm chất và năng lực để có thể tham gia hiệu quả vào thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế.
Giáo dục không chỉ làm nhiệm vụ cung cấp tri thức mà còn giúp ngƣời học hình thành và phát triển các kĩ năng và năng lực cần thiết. Chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển năng lực đã đƣợc bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hƣớng giáo dục quốc tế. Với nền giáo dục Việt Nam, nghị quyết Hội nghị Trung Ƣơng 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT xác định nhiệm vụ của đổi mới là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng sự phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học”, “cuộc cách mạng về phƣơng pháp giáo dục phải hƣớng vào ngƣời học, rèn luyện và phát triển khả năng GQVĐ một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trƣờng phổ thông. Áp dụng những phƣơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dƣỡng cho HS năng lực tƣ duy sáng tạo, NLGQVĐ”.
Thông tƣ 22 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập đến một số năng lực cần phát triển ở học sinh tiểu học bao gồm: năng lực tự phục vụ, tự quản; năng lực hợp tác; năng lực tự học và giải quyết vấn đề. Trong hệ thống các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh, NLGQVĐ là một trong những năng lực quan trọng và cần thiết nhất đối với học sinh. Năng lực GQVĐ giúp học sinh phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và 1 sáng tạo của bản thân.