CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề chung về NL 1. Khái niệm NL Hiện nay, xung quanh quan niệm về NL còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau do góc độ, phạm vi và khía cạnh tiếp cận khác nhau. Đây là điều bình thường trong hoạt động khoa học.
Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: NL là điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. “NL là những đặc điểm tâm lý cá nhân của con người đáp ứng được yêu cầu của một loạt hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành có kết quả tốt đẹp loại hoạt động đó” [38]. Phạm Minh Hạc khái quát: “NL là một tổ hợp tâm lý của một người, tổ hợp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” [14].Côvaliôp, NL được khái quát như sau: “NL là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu lao động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao” [11]. Theo Xavier Roegiers: “NL là sự tích hợp các kỹ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra” [40].
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của New Zealand: “NL là một khả năng hành động hiệu quả hoặc sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó” [13]. Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (26/12/2018) đã xác định: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, 11 niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [6]. Như vậy, qua phân tích các khái niệm trên tác giả cho rằng, khái niệm về NL được các nhà khoa học tiếp cận theo những phương diện khác nhau, do đó còn có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau. Tuy nhiên, trong quan niệm của các tác giả nêu trên vẫn có những điểm chung nhất định, đó là: NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng làm việc của cá nhân đối với một công việc, một nhiệm vụ.
NL là một đối tượng của tâm lý học, vẫn là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là tổ hợp của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, thái độ,. NL được hình thành và phát triển qua quá trình học tập và rèn luyện của mỗi cá nhân. NL đảm bảo cho hoạt động của con người đạt được hiệu quả cao. Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu về NL theo quan niệm: NL là sự kết hợp của các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin, giá trị,… vào việc thực hiện các nhiệm vụ trong những hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn nhằm đảm bảo nhiệm vụ ấy được hoàn thiện một cách có hiệu quả nhất.
NL không chỉ bao hàm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, mà còn cả giá trị, động cơ, đạo đức và hành vi xã hội. NL Toán học NL toán học là một trong những nội dung quan trọng đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó đặc biệt chú ý đến việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu về Toán. Mặc dù vậy, cho đến nay, vẫn chưa có được định nghĩa thống nhất về NL Toán. Nói cách khác, vẫn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm NL Toán.
NL toán học là một loại hình NL chuyên môn, gắn liền với môn học. Theo Hiệp hội GV Toán học của Hoa Kỳ “NL Toán học là cách thức nắm bắt và sử dụng nội dung kiến thức Toán” [53]. Theo Blomhoj & Jensen (2017): “NL toán học là khả năng sẵn sàng hành động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định” [7]. Theo nghiên cứu của Trần Luận về cấu trúc NL, khái niệm NL toán học được giải thích trên hai phương diện: [29] + Như là NL sáng tạo (khoa học) - NL hoạt động khoa học toán học mà hoạt động này tạo ra được những kết quả, thành tựu mới có ý nghĩa khách quan đối với loài người, sản phẩm quý giá trong quan hệ xã hội.
+ Như là NL học tập - NL nghiên cứu (học tập, lĩnh hội) toán học (trong trường hợp này là giáo trình toán phổ thông), lĩnh hội nhanh chóng và có kết quả cao các kiến thức, kỹ năng tương ứng. Từ những nghiên cứu về NL toán học, có thể thấy: - NL toán học thuộc về hoạt động trí tuệ của người học, có vai trò giúp HS nắm chắc, vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong thực hành môn Toán. - NL Toán học hình thành và phát triển thông qua hoạt động thực hành môn Toán của HS; qua giải quyết các nhiệm vụ toán học tạo điều kiện cho HS rèn luyện NL Toán học. Mức độ phát triển NL Toán học của HS Tiểu học Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán đưa ra 5 NL toán học của HS phổ thông là: Tư duy và lập luận toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học, giao tiếp và hợp tác toán học, GQVĐ toán học.
Mỗi NL được cấu trúc như sau: NL - NL thành tố - Biểu hiện và yêu cầu cần đạt. Mỗi NL được thể hiện và yêu cầu cần đạt theo các cấp độ khác nhau đối với mỗi cấp học phổ thông. Biểu hiện cụ thể của các thành tố cốt lõi của NL toán học và yêu cầu cần đạt về NL toán học cho cấp tiểu học được thể hiện trong bảng: [5] 13 Bảng 1.1: Các mức độ phát triển NL Toán học của HS Tiểu học Các thành tố cốt lõi của NL Toán học Yêu cầu cần đạt cấp Tiểu học NL tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc: - Thực hiện được các thao tác tư duy - Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan biệt hoá, khái quát hóa, tương tự; quy sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác nạp, diễn dịch. biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết quả của việc - Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập quan sát.
luận hợp lí trước khi kết luận. - Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập - Giải thích hoặc điều chỉnh được cách luận hợp lí trước khi kết luận. thức GQVĐ về phương diện toán học. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, GQVĐ.
Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. NL mô hình hóa toán học thể hiện qua việc: - Xác định được mô hình toán học (gồm - Lựa chọn được các phép toán, công công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ thị,.) cho tình huống xuất hiện trong để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) bài toán thực tiễn. được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản. - Giải quyết được những vấn đề toán - Giải quyết được những bài toán xuất học trong mô hình được thiết lập.
hiện từ sự lựa chọn trên. - Thể hiện và đánh giá được lời giải trong - Nêu được câu trả lời cho tình huống ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô xuất hiện trong bài toán thực tiễn. 14 hình nếu cách giải quyết không phù hợp. NL GQVĐ toán học thể hiện qua việc: - Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học.
- Nhận biết được vấn đề cần giải quyết - Lựa chọn, đề xuất được các thức, giải và nêu được thành câu hỏi. - Nêu được cách thức GQVĐ. - Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và trình bày được cách toán học tương thích (bao gồm các công thức GQVĐ ở mức độ đơn giản. cụ và thuật toán) để GQVĐ đặt ra.
- Đánh giá được giải pháp đề ra và khái - Kiểm tra được giải pháp đã thực quát hoá được cho vấn đề tương tự. NL giao tiếp toán học thể hiện qua việc: - Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được - Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm trình bày dưới dạng văn bản toán học tắt) được các thông tin toán học trọng hay do người khác nói hoặc viết ra. tâm trong nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết được vấn đề cần - Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) giải quyết. được các nội dung, ý tưởng, giải pháp - Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) toán học trong sự tương tác với người được các nội dung, ý tưởng, giải pháp khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy toán học trong sự tương tác với người đủ, chính xác).
Nêuvà trả lời được câu - Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán hỏi khi lập luận, GQVĐ. học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết đồ thị, các liên kết logic,.) kết hợp với hợp với ngôn ngữ thông thường, động ngôn ngữ thông thường hoặc động tác tác hình thể để biểu đạt các nội dung 15 hình thể khi trình bày, giải thích và toán học ở những tình huống đơn giản. đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác. - Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh - Thể hiện được sự tự tin khi trả lời luận các nội dung, ý tưởng liên quan câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các đến toán học.
nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán thể hiện qua việc: - Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy - Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực quan thông công cụ, phương tiện học toán đơn thường, phương tiện khoa học công giản (que tính, thẻ số, thước, compa, nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng êke, các mô hình hình phẳng và hình công nghệ thông tin), phục vụ cho việc khối quen thuộc, .