Mở đầu về điện tử học - Vật lũ ° để nghỉ và chế tạo các sản phẩm theo định hướng giáo dục ÿTEM Robotics. Giáo dục STEM Roboties 1. Khi lệm giáo dục STEM STEM Ia thugt ngit viet tit eta ee tir Science (Khoa hoe), Technology (Công nghệ), Enginering (Kĩ thuật) và Mathematics (Ton hoe), thuémg duge sir dung khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia (Nguyễn Thanh Nga, 2018). Thuật ngữ STEM được đùng trong hai ngữ cảnh khác nhau đó là ngữ cảnh nghề nghiệp và ngữ cảnh giáo dục.
“rong ngữ cảnh giáo dục, STEM là sự quan tâm của nỀn giáo dục đổi với các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Quan tâm đến việc tích hợp các môn. học töên gắn với thực tễn đễ phát tiễn và nâng cao năng lực của người học. Mô hình giáo dục STEM có thể diễn giải ở ba cấp độ: chính sách STEM (chi thi, thông tư, đề án, công văn hướng dẫn,.), chương trình STEM (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá) và nguồn lực STEM (nhân lực, vật lực, tài lực).
Trực quan hóa mô hình giáo duc STEM Giáo dục STEM được nhiễu tổ chức, nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu. do đó, ío dục STEM cũng được định nghĩa dựa trên các cách hiểu khác nhau. Trong đó một số cách hiểu chính vẻ giáo dục STEM biện nay là: (Nguyễn Thanh Nga, 2018) “Quan tâm đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây là cách hiểu theo nghĩa rộng khi nói Š giáo dục STEM.
Ở cách hiểu này, cứ ổ chức dạy học các môn thuộc lĩnh vue STEM nghĩa o dục STEM. Tích hợp của bốn Tinh vie Khoa học, Công nghệ. Kỹ thuật và Toán học. Tác giá “eupros định nghĩa: "Giáo dục STEM là một phương pháp học tập tắp cận litn ngành, ở đồ những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực thông qua việc học sinh được áp dụng những kiễn thắc Khoa học, Công nghệ, KT thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thể tạo nên sự kết nỗi giữa nhà trường, công đồng và các doanh nghiệp cho phép người học phát triển những.
Ar ning STEM và tăng khả năng cạnh tranh trong nên kính tế mới”. Với cách hiểu này, iáo dục STEM được hiểu là giáo dục ich hop STEM. “Tích hợp từ hai lĩnh vực về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trở lên. “Theo quan niệm này, tác giả Sanders định nghĩa: "Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ Huật và Toán học vào giải quyết một số vẫn để thực tiền trong bổi cảnh cụ thé’ 12 = Tai Vigt Nam, Chương tình giáo đục phổ thong 2018 dinh nghĩa giáo dục STEM: “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, l thuật và oán học vào giải quyết một số vẫn đề thực tiển trong bồi cảnh cụ thể "Trong phạm vũ của khóa luận này, chúng tôi quan tầm đến quan điểm Gii EM là sự tích hợp tử hai lĩnh vực về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và1 trở 1.
Gido dye STEM Roboties Robotics (hay khoa hoe Robot) la ĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng robot tự động. Nó tập trang vào thiết kế, xây dụng và vận hành các hệ thống tự động, kết hợp cơ điện tử, tí tuệ nhân tạo và lập trình. Roboes không chỉ áp dụng trong sản xuất công nghiệp mà còn có ứng dụng rộng rãi trong y Ế, giáo dục, nông nghiệp và nhiễu lĩnh vực khác, mang lại iễm năng to lớn cho sự tiến bộ của công nghệ và cuộc sống con người Giáo đục Khoa hoe robot (hay Educational Robotis) là một lĩnh vực tập trung ào sự áp dụng của robot ong quá tình giáo dục và học tập. Nó không chỉ dùng lại việc sử dụng robot làm công cụ, mả còn thúc đấy việc tích hợp công nghệ vào quá trình.
giáo dục đ tạo ra mỗi trường học tập tương tác và kích thích sự sắng tạo cho học inh Trong lĩnh vực này, robot không chỉ được xem như một công cụ hỗ trợ mà còn là cằu nỗi giữa lý (huyết giáo dục và thực tế áp dụng, góp phần tăng cường khả năng học tập. tw duy logïc, phát in năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo cho học sinh Giáo đục khoa học Robot được xem là một cách tiếp cận tốt nhất đổi với giáo dục STEM ở các trường trung học, được goi ld STEM Robotics. Trong cách tiếp cận này, robot không chỉ đóng vai trò là công cụ học tập mà còn trở thành đổi tượng cl để học sinh áp dung ki thức về Khoa họ: Công nghệ, Kỹ thuật "Toán học vào việc ii quyết các vấn để thực theo hướng tự động hóa. Đẳng thời, iệc tham gia vào các hoạt động STEM Roboties cũng giúp học sinh tiếp cận kí điện tứ, kỹ năng sử dụng các phin mém lập trình, thiết kế và lập trình động, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của họ trong lĩnh vực này.
Nhidu nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tích hợp robot trong giảng dạy, đặc iệt là trong giáo dục STEM đã đưa ra nhiều lợi ích rất hữu hiệu đối với HS tiểu học và trung 3 học như; ph tiểnhoạt động khoa học, nâng cao sự iếp thu in thir trong mon vit i phát triển kĩ năng, tư duy thiết kế kĩ thuật; tăng cường hiệu năng trong môn toán học, nhất là học inh trung bình. Ngoài ra cũng đã cỏ nhiều nghiên cầu cho rằng việc sử dụng robot trong gig dye STEM giúp tăng cường năng ực đặc thù STEM và qo sự húng thú của HS đổi với giáo dục STEM. Larkins, 2013) Tựa vào vai trồ của robot trong quá trình học, Giáo dục khoa học Robot th hop trong giáo dục STEM thường được chị làm hai loại chính: - _ Robot được xem như là một công cụ học tập: Robot sẽ được xem như là một dụng cụ hỖ trợ trong quá tình tp thủ kiến thức khoa học và của HS thông qua sắc hoạt động như thực hành. làm thí nghiệm.
thu thập sổ liệu. (HH Alủn and M. Pedaste, 2013) ~ _ Robot được xem như là một đối tượng học tập: Robot được xem như là một môn học ạ, HS học và khám phá chính con robot thông qua các hoạt động học tập số sự tương đồng với giáo dục STEM.3, Mục tiêu giáo dục STEM Roboties Giáo dục STEM Robotics được phát triển ở nhiều môi trường giáo dục khác nhau nên được xây dựng dựa trên các mục tiêu khác nhau, tuy nhiê chúng tôi muốn dể cập đến ba mục tiêu chính sau đây: ~ _ Phát triển năng lực cổ lõi. Giáo dục STEM_ Robotics thúc diy học sinh khám phá và chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các m học Khoa học, ‘Cong nghệ.
Kỹ thuật và Toán học để giải quyết các vẫn tực tiễn. Từ đó, học sinh có nhiều cơ hội để phát triển một số năng lực cốt lõi như: năng lực tự chủ và tư học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lục công nghệ, năng lự tin học. (Nguyễn Thanh Nga & Hoàng Phước Mui, 2022) ~ Diy manh giáo dục Roborics ở trường phổ thông. Như chúng tôi đã đề cập đến ở phần "Giáo đục STEM Robotics”, gido dye roboties ở trường trung học phổ thông được chia thinh bai loại chính: +_ Robot là công cụ học tập.
Robot hỗ trợ học tập các môn học khác liên quan ở các cấp học khác nhau, đóng vai trở là phương tiện để đạt đượccác mục tiêu của bài 4 học thuộc các nội dung hoặc ĩnh vực khác nhau như toán học, vật li, dia Ii, (Nguyễn Thanh Nga & Hoàng Phước Muội, 2022) + Robot li một đổi tượng học tập. Robotics được nghiên cửu như một môn học riêng, bao gm các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng một môi trường học tập tích cục, tự đuy sắng tạo và trích nhiệm, Một môn học lõi cuỗn học sinh vào giải quyết vấn đề, tập trung đến thiết kể, chế tạo và vận hành robot theo ý tưởng và giải pháp của mình, Qua đó học sinh vữa phát triển được năng lực cá nhân, đồng thời cảm thấy ý nghĩa tong hoạt động tạo ra sản phẩm của bản thân. (Nguyễn ‘Thanh Nga & Hoàng Phước Muội, 2022) Dinh hime nghề nghiệp cho học sinh. Giáo dục STEM Robotics sẽ tạo cơ hội cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nén ting cho vige hye tap 6 ese bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của HS.
Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đắt nước yyễn Thanh Nga & Hoàng Phước Muội, 2022) êu giáo due ‘STEM Robotics "Đẩy mạnh giáo dục Định hướng nghề. |Robotics ở trường phố thông|— Lhuhiệp cho học sinh. ‘Muc tiêu của giáo duc STEM Roboties Công cụ robot trong giéo dye STEM Robotics “Trong quá tình giảng dạy STEM Robotics, robot đồng một vá rd quan trong, có thể là công cụ học tập hoặc đối trợng học tập. Việc chọn lựa bộ robot và nén ting lập tình ph hợp là khôn th tí để đảm bảo đạt được mục tiêu dạy học mong muốn của giáo iên đối với học inh.
Trên thị trường ngày nay, có nỉ loại robot phổ biển như LEGO Mindsorms, Mierbit, Anluino, Yolobi,. Mỗi loại robot này đều có đặc điểm và giáthành khác nhan, phù hợp với mục đích cụ thể của giáo viên v đối tượng học sinh mà họ đang hướng đến. Tuy nhiên, có thể phân lại các bộ dụng cụ robot trên 15 thị trường thành ba nhóm khác nhau: (O.-F, Dong, 2013) “Bộ dung cụ robor dign te (Electronic Robot Kit): Bộ dụng cụ này không chỉ giúp "học sinh tiếp cận kiến thức về robot mà còn mở rộng kiến thức về điện tử cơ bản. 'Các sản phẩm như bộ robot của Yolo-bit va Arduino không chi doi hai kha năng, lắp ráp mà còn đặt ra yêu cầu về kỹ năng lập trình.
Sau quá trình lắp rấp robot, học sinh cổ cơ bội học ích lập tình và áp dụng mã nguồn vào robot của mình “Hình 1. Robot điện tử sử dưng mạch lập trình Yolo:bit. Bộ dụng cụ robot cơ học (Mechanical Robot Kit): Bộ robot này mang lại sự tự do và linh hoạt cho người sử đụng trong việc tự ắp rấp cấu trúc cơ học của robot Một ví dụ phổ biến là LEGO Mindtorms, nơi người sử dụng có th tự do lắp ráp các bộ phận và cảm biển cho robot.