đặt vấn đề. Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học: Có khả năng tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề ở SGK, tài liệu tham khảo khác và thông qua thảo luận với bạn. Có khả năng lựa chọn sắp xếp các thông tin trên theo mục tiêu mong muốn. Đề xuất đƣợc giải pháp GQVĐ đã phát hiện: Lập đƣợc kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Đề xuất giải pháp, lập đƣợc kế hoạch GQVĐ, và thực hiện kế hoạch GQVĐ).
Thực hiện kế hoạch đã đề ra khi có sự hỗ trợ của GV. Thực hiện giải pháp GQVĐ và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó. Đƣa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất: Có khả năng thực hiện GP GQVĐ và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó, có khả năng điều chỉnh hợp lý một số bƣớc trong kế hoạch GQVĐ, giải thích giải pháp của mình, đƣa ra kết luận chính xác, vận dụng vào tình huống mới. d) Năng lực tính toán Tính toán theo khối lƣợng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Sử dụng đƣợc định luật bảo toàn khối lƣợng để tính đƣợc khối lƣợng của một chất trong phản ứng khi biết khối lƣợng của các chất còn lại và ngƣợc lại.
12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tìm ra đƣợc mối quan hệ và thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học: Hiểu và biểu diễn đƣợc mối quan hệ giữa toán học với kiến thức hóa học để thiết lập và giải đƣợc các phƣơng trình đại số 1 ẩn, 2 ẩn trong các bài toán hóa học. Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn: Sử dụng đƣợc các thuật toán để tính toán đƣợc các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống quen thuộc. Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Dựa vào công thức hóa học, PTHH để tính toán đƣợc mol chất, khối lƣợng, thể tích các chất tham gia cũng nhƣ thu đƣợc sau phản ứng hóa học. e) Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, khả năng phân loại kiến thức, lựa chọn kiến thức hóa học một cách phù hợp với mỗi hiện tƣợng, tình huống xảy ra cụ thể trong cuộc sống, năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con ngƣời trƣớc những vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính định hƣớng cao đòi hỏi phải huy động khả năng tƣ duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề [4] [16]. Trong đánh giá PISA 2012 đã đƣa ra năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chƣa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng.
Năng lực GQVĐ còn có thể đƣợc hiểu là khả năng huy động của một cá nhân, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức với kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ các nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả, nhanh chóng và với tinh thần tích cực cao. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ đƣợc thể hiện thông qua các biểu hiện sau: 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Phân tích đinh ̣ hƣớng trong ho ̣c tâ ̣p, trong cuô ̣c số ng. + Biế t phát hiê ̣n và nêu đƣơ ̣c các tin ̀ h huố ng trong ho ̣c tâ ̣p, trong cuô ̣c số ng. + Thu thâ ̣p đƣơ ̣c các thông tin có GQVĐ.
+ Phân tić h và đề xuấ t đƣơ ̣c mô ̣t số biê ̣n pháp GQVĐ. + Lƣ̣a cho ̣n và quyế t đinh ̣ đƣơ ̣c biê ̣n pháp GQVĐ mô ̣t cách phù hơ ̣p nhấ t. + Tổ chƣ́c thƣ̣c hiê ̣n GQVĐ. + Đánh giá đƣơ ̣c viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n GQVĐ + Đúc kế t đƣơ ̣c kinh nghiê ̣m GQVĐ để điề u chỉnh và vâ ̣n dụng vào tình huống có vấ n đề mới.
Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề TS. Cao Thị Thặng [21] đã đƣa ra việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh có thể áp dụng trong tất cả các tiết học: trong dạy học bài hóa học, bài luyện tập, bài thực hành hóa học hoặc khi tiến hành thí nghiệm trên lớp. Và tác giả Nguyễn Văn Cƣờng [12] đã đề ra các biện pháp cụ thể hơn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh nhƣ sau: Biện pháp 1: Tạo tình huống qua các ví dụ, bài toán thực tiễn (hoá học, liên môn, khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, đời sống thực tiễn…) dẫn tới vấn đề cần phát hiện. Có thể sử dụng một số cách sau đây để tạo ra tình huống có vấn đề: - Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, nhờ thực hành, quan sát mẫu hoặc hoạt động thực tiễn.
- Lật ngƣợc vấn đề hoặc xem xét tƣơng tự. - Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn tới kiến thức mới hay tạo ra sự không phù hợp giữa tri thức, cách thức hành động đã biết với những yêu cầu đặt ra khi thực hiện nhiệm vụ mới. - Tạo hiện tƣợng đòi hỏi HS phải giải thích cơ sở lí thuyết của nó. Phân tích những hiện tƣợng nhƣ có mâu thuẫn giữa nguyên lí, lí thuyết với kết quả, hành động thực tiễn.
- Giải bài tập mà chƣa biết thuật giải trực tiếp, qua giải bài tập đó sẽ hình thành nên kiến thức mới hoặc yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng liên môn học. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh tập liên tƣởng, huy động kiến thức cần thiết để khai thác tình huống, tiếp cận, nhận biết và giới hạn phạm vi trong quá trình tìm cách GQVĐ. Biện pháp 3: Coi trọng và sử dụng một cách hợp lí, có mục đính các phƣơng tiện trực quan (đồ dùng dạy học, hình vẽ, tranh ảnh, các bài toán có nội dung thực tiễn) giúp HS thuận lợi trong việc phát hiện, nắm bắt và GQVĐ. Biện pháp 4: Tập dƣợt cho HS tổ chức tri thức (bổ sung, nhóm lại, kết hợp…) thông qua hoạt động so sánh, tƣơng tự, đặc biệt hoá, khái quát hoá, trừu tƣợng hoá, để dự đoán bản chất của vấn đề, GQVĐ.
Biện pháp 5: Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, tách biệt ra nhóm dấu hiệu đặc trƣng cho VĐ, xác định đƣợc mối quan hệ bản chất và những biểu hiện bên ngoài của vấn đề. Biện pháp 6: Rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu hoá học, để diễn đạt các nội dung Hoá học; diễn đạt lại VĐ theo những cách khác nhƣng vẫn đảm bảo đúng nghĩa, từ đó biết cách diễn đạt theo hƣớng có lợi nhất tạo thuận lợi cho việc GQVĐ. Biện pháp 7: Xây dựng các tình huống thực tiễn (trực tiếp hoặc gián tiếp) thông qua hệ thống các câu hỏi, ví dụ, phản ví dụ, các sai lầm thƣờng gặp, các bài toán có phân bậc để luyện tập cho HS phát hiện, thể hiện, vận dụng vốn hiểu biết ở các độ khác nhau. Đồng thời rèn luyện cho HS năng lực vận dụng các kiến thức Hoá học để giải các bài toán thực tiễn.
Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Việc đánh giá NL GQVĐ của học sinh có rất nhiều phƣơng pháp, dƣới đây là một số phƣơng pháp cơ bản nhƣ: - Đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS). - Đánh giá định kỳ bằng bài kiểm tra. - Đánh giá bằng quan sát. - Đánh giá bằng phỏng vấn.
- Đánh giá bằng hồ sơ học tập. - Đánh giá bằng sản phẩm học tập. - Đánh giá bằng phiếu hỏi học sinh. - Sử dụng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhìn chung, tùy vào năng lực cần đo lƣờng và hƣớng tiếp cận nó, chuyên gia có thể lựa chọn một hay nhiều thang đánh giá có sẵn, hoặc xây dựng thang đánh giá mới cho phù hợp. Đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh 1. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Những định hƣớng chung, tổng quát về đổi mới phƣơng pháp dạy học các môn học thuộc chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển năng lực là: - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,.), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tƣ duy.
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp chung và phƣơng pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”. - Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ở ngoài lớp.
Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho ngƣời học. - Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tƣợng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.