Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh thpt trong dạy học thơ trung đại việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT qua dạy học thơ trung đại Việt Nam, nâng cao kỹ năng văn học.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THƠ TRUNG ĐẠI Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1. Khái niệm về năng lực

1.2. Cấu trúc của năng lực

1.3. Năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn

1.4. Khái niệm về đọc hiểu. Đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn

1.5. Đặc điểm của thơ trung đại

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.7. Nhu cầu đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.8. Khảo sát thực tiễn việc dạy và học hiện nay

1.9. Thực trạng của việc dạy và học thơ trung đại trong nhà trường phổ thông

1.10. Những yêu cầu của việc dạy và học thơ trung đại ngày nay

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

2.1. Môi trường tiếp nhận thơ

2.2. Dùng chữ viết nguyên gốc để cắt nghĩa văn bản

2.3. Tái hiện lại bối cảnh thời đại ra đời của văn bản

2.4. Trang bị tri thức đọc hiểu liên quan đến văn bản

2.5. Kĩ năng đọc thơ trung đại

2.6. Hỗ trợ video, hình ảnh trong quá trình đọc

2.7. Đọc chính xác nhịp điệu thơ

2.8. Đọc chuẩn từ phiên âm và các chú thích

2.9. Đa dạng hóa hình thức đọc để gây hứng thú

2.10. Một số định hướng phát triển kĩ năng đọc hiểu thơ trung đại cho học sinh THPT

2.11. Vận dụng và nâng cao các biện pháp dạy học truyền thống

2.12. Vận dụng các kĩ thuật dạy học hiện đại

2.13. Hỗ trợ công nghệ thông tin trong dạy học

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm

3.4. Đối tượng, địa bàn

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Thiết kế giáo án dạy thực nghiệm

3.7. Tổ chức bài kiểm tra thực nghiệm

3.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.9. Tính khả thi của đề tài

3.10. Ý kiến khách quan của giáo viên tham gia thực nghiệm

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT

Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trung học phổ thông (THPT) là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích văn bản. Đặc biệt, trong bối cảnh giáo dục hiện nay, việc nâng cao năng lực đọc hiểu trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển toàn diện của học sinh.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực đọc hiểu

Năng lực đọc hiểu được định nghĩa là khả năng tiếp nhận, phân tích và đánh giá thông tin từ văn bản. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm bắt kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập. Theo nghiên cứu của GS Trần Đình Sử, năng lực này là nền tảng cho việc tiếp nhận giá trị văn học và hình thành cách đọc riêng của mỗi học sinh.

1.2. Đặc điểm của năng lực đọc hiểu trong môn Ngữ văn

Trong môn Ngữ văn, năng lực đọc hiểu không chỉ dừng lại ở việc hiểu nội dung văn bản mà còn bao gồm khả năng cảm thụ thẩm mỹ và tư duy sáng tạo. Học sinh cần được trang bị các kỹ năng để phân tích, đánh giá và vận dụng kiến thức từ văn bản vào thực tiễn cuộc sống.

II. Thách thức trong việc phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT

Mặc dù việc phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ chương trình học, phương pháp giảng dạy, và cả tâm lý của học sinh. Việc nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của năng lực đọc hiểu là điều cần thiết để vượt qua những thách thức này.

2.1. Thực trạng dạy và học đọc hiểu trong nhà trường

Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc đọc hiểu văn bản, đặc biệt là văn học trung đại. Điều này có thể do phương pháp giảng dạy chưa phù hợp, dẫn đến việc học sinh không hứng thú với môn học. Cần có sự đổi mới trong cách tiếp cận và giảng dạy để khắc phục tình trạng này.

2.2. Tâm lý học sinh đối với việc đọc hiểu

Nhiều học sinh hiện nay có tâm lý ngại đọc và thiếu hứng thú với việc phân tích văn bản. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn làm giảm khả năng phát triển năng lực đọc hiểu. Cần có các biện pháp khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực hơn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả để phát triển năng lực đọc hiểu

Để phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp cận văn bản một cách dễ dàng mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp học sinh tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu phong phú. Các công cụ trực tuyến có thể hỗ trợ học sinh trong việc tìm hiểu và phân tích văn bản một cách hiệu quả hơn.

3.2. Đa dạng hóa hình thức dạy học

Để tăng cường hứng thú cho học sinh, cần đa dạng hóa các hình thức dạy học như thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu, và các hoạt động ngoại khóa liên quan đến văn học. Những hoạt động này giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu một cách tự nhiên và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực đọc hiểu

Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại có thể mang lại kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cải thiện khả năng đọc hiểu mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích văn bản.

4.1. Kết quả thực nghiệm trong giảng dạy

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động đọc hiểu có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng phân tích và đánh giá văn bản. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới là cần thiết và hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy hứng thú hơn với môn Ngữ văn khi được tham gia vào các hoạt động đọc hiểu. Giáo viên cũng nhận thấy sự tiến bộ trong khả năng đọc hiểu của học sinh, từ đó khuyến khích họ tiếp tục áp dụng các phương pháp giảng dạy mới.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực đọc hiểu

Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong giáo dục hiện đại. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các cơ sở giáo dục. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy và tạo ra môi trường học tập tích cực.

5.1. Định hướng phát triển năng lực đọc hiểu trong giáo dục

Cần xây dựng các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao năng lực giảng dạy đọc hiểu. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ học sinh trong việc phát triển năng lực này.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển năng lực đọc hiểu

Năng lực đọc hiểu không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn là kỹ năng cần thiết trong cuộc sống. Việc duy trì và phát triển năng lực này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc tiếp cận thông tin và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THƠ TRUNG ĐẠI Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1. Khái niệm về năng lực Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng lực. Hiểu một cách cụ thể nhất, theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa 1/ “Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó .2/Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lương cao”[17, tr. Trong tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, dánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 ghi rõ “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,.nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [1].

Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kĩ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nằm thực hiện một loại công việc nào đó. Năng lực bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân cần phải có, đó là các năng lực chung cốt lõi. Định nghĩa năng lực dựa trên kết quả đạt được khi kết hợp nhiều yếu tố cả khách quan và chủ quan trong giáo dục, quan tâm đến năng lực hành động “Năng lực là khả năng thực hiên có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” (Bend Meier, trường 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc của năng lực Năng lực chuyên môn (Professional competency) Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lâp có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.

Nó được tiếp nhận qua việc hoc nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. Năng lực phương pháp (Methodical competency) Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xứ lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.

Nó được trình bày qua việc học phương pháp luận- giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency) Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. Năng lực cá thể (Induvidua competency) Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử.

Nó được tiếp nhận qua các việc học cảm xúc đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà còn có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sở có sự kết hợp các năng lực này.

Năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn Năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn theo như bản Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đưa ra “Lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ và văn học giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực cảm thụ văn học và những phẩm chất tốt đẹp, những quan niệm sống và phép ứng xử nhân văn, giúp học sinh nhận biết được ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng và phương tiện tư duy của con người là công cụ để học tốt tất cả các môn học, văn học là loại hình nghệ thuật ngôn từ phản ánh đời sống, xã hội và con người, từ đó có ý thức trau dồi ngôn ngữ, nuôi dưỡng hứng thú đọc sách và khám phá tác phẩm văn học”. Bản dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể quốc gia cũng viết “Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc, các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh”. Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác”[3, tr 34].

Như vậy, dựa trên những quan điểm đưa ra của bản dự thảo, chúng ta có căn cứ để xây dựng năng lực chuyên biệt cho môn Ngữ văn. Năng lực giao tiếp Ngôn ngữ là phương tiện trong giao tiếp, việc trau dồi vốn từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh là vô cùng cần thiết khi dạy học Ngữ văn. Nó được thiết kế, xây dựng nhằm giúp học sinh có thể huy động vốn từ, sắp xếp chúng thành những ý, những lời trong giao tiếp. Dạy học để học sinh có thể hiểu, biết và sử dụng vốn từ vựng tiếng Việt vô cùng phong 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phú, tinh tế và giàu có.

Ngoài ra việc xây dựng bối cảnh, môi trường giao tiếp cụ thể trong giờ học cũng tạo cơ hội cho học sinh tập duyệt những kĩ năng giao tiếp cơ bản. Đặc biệt hướng đến kĩ năng học sinh lĩnh hội và tiếp nhận những văn bản khác nhau, hiểu được nội dung, đối tượng, mục đích của văn bản mà mình tiếp cận “nghe hiểu và chắt lọc được thông tin quan trọng, bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận, tranh luận phức tạp; có thái dộ tích cực trong khi nghe”[3, tr. 35], đồng thời có thể tạo lập văn bản bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân. Sau khi tốt nghiệp học sinh có thể“Sử dụng linh hoạt và hiệu quả các kiểu câu khác nhau, nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác, tự tin và đúng ngữ điệu, thuyết trình được nội dung đúng chủ đề thuộc chương trình học tập, biết trình bày và bảo vệ quan điểm của cá nhân.

Điều này tương ứng phù hợp với hai kỹ năng và năng lực mà Ngữ văn hướng đến là năng lực đọc hiểu và năng lực tập làm văn. Đây là một năng lực được thực hành ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, giúp các em tự tin, năng động hơn khi ra ngoài cuộc sống, hình thành năng lực giao tiếp, biết lắng nghe và có những phản hồi tích cực khi lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp bối cảnh và đối tượng giao tiếp. Năng lực tư duy sáng tạo Mỗi một tác phẩm văn học là một ý tưởng sáng tạo của mỗi cá nhân không lặp lại, Với văn bản bất kỳ mà ta tiếp cận đều hướng đến một nội dung khác nhau. Khi tổ chức cho học sinh đọc hiểu, cảm thụ, đó chính là con đường đồng sáng tạo.

Qua đó học sinh có cơ hội bày tỏ suy tư về những vấn đề bên ngoài tác phẩm, hình thành sự liên tưởng, tưởng tượng. Có những tác phẩm văn học gieo vào lòng người những ý tưởng thú vị về cuộc sống, về nghị lực, khát vọng vươn lên.Thúc đẩy các em đến với những giấc mơ sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Trong giờ học, những ý tưởng sáng tạo của học sinh với những cách cảm, cách nghĩ riêng, tránh xa những sáo rỗng, lối mòn trong cách cảm thụ, cách viết…“ Viết đúng và sáng tạo các loại văn bản phức tạp về các chủ đề học tập 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và đời sống, biết tóm tắt nội dung của những văn bản phức tạp; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân” [3]. Năng lực thẩm mỹ Việc phát triển năng lực thẩm mỹ cho học sinh là rất quan trọng bới vì “Phát triển tư duy học sinh nhằm phát hiện ra nhu cầu cảm thụ thẩm mỹ giúp học sinh hình thành tư duy hình tượng cụ thể, từ đó phát triển trí tưởng tượng của học sinh, đó là yếu tố cơ bản của nghệ thuật”.

Trích chức năng giáo dục thẩm mỹ của nghệ thuật, Ths. Lê Thị Thanh Huyền khoa Tâm lí Trường đại học Hải Phòng. Lí luận văn học đã chỉ ra “chất liệu của nghệ thuật chính là cuộc sống” trong khi đó văn học phản ánh thực tế đời sống của con người, cho nên tiếp cận văn học là con đường giáo dục thẩm mỹ cho học sinh về những cảm xúc, yêu ghét, những cái thiện - ác, những mảng đen trắng cuộc đời. Mỹ học là một chủ đề mà văn học bàn luận đến khá sâu sắc, văn học đề cập đến nhiều khía cạnh, góc khuất của cuộc sống, tuy nhiên cốt lõi nhất nó vẫn hướng tới những cái cao cả, tinh tế, những vấn đề nhạy cảm, bất kì tác phẩm nào cũng hướng tới cái đẹp dù có thể là cái đẹp về thiên nhiên hay vẻ đẹp tâm hồn con người.

Giáo dục cái đẹp cũng là con đường nhận ra các giá trị đạo đức của con người như ca dao tực ngữ Việt Nam đã viết “Thương người như thể thương thân”, hay “Giữa đường gặp cánh hoa rơi, đưa tay đỡ lấy cũ người mới ta” tiếp thu những tư tưởng giáo dục con người về tinh thần nhân đạo sẽ góp phần xây dựng cuộc sống văn minh, lành mạnh hơn, hướng đến cuộc sống thân thiện của xã hội hiện đại trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ