Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực đánh giá sự kiện cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông (Vận dụng qua chương trình Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918)" là luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (mã số 62.14.01.11 / 62.11) của nghiên cứu sinh Dương Tấn Giàu, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mạnh Hưởng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoa học lịch sử và kiến thức môn Lịch sử trong trường phổ thông luôn bao gồm hai thành phần hữu cơ: phần "sử" (các sự kiện, hiện tượng quá khứ được xác thực qua thời gian, không gian, nhân vật, diễn biến) và phần "luận" (sự phân tích, nhận xét, giải thích và đánh giá bản chất, quy luật của các sự kiện đó). Lí luận dạy học bộ môn khẳng định nguyên tắc sử và luận thống nhất với nhau: lịch sử diễn ra như thế nào thì phải nhận thức và đánh giá như thế ấy. Mọi nhận định, đánh giá phải dựa trên các căn cứ sử liệu khách quan, chân thực.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông (THPT) bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Giáo viên nặng về truyền thụ một chiều, thông báo sự kiện, giảng giải kết hợp chiếu tranh ảnh minh họa mà chưa chú trọng hình thành các năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng.
  • Hoạt động đánh giá sự kiện lịch sử (ĐGSK) còn mang tính áp đặt, chủ quan, lệ thuộc vào những kết luận có sẵn trong sách giáo khoa (SGK), thiếu sự hướng dẫn học sinh (HS) tiếp cận và xử lí nguồn sử liệu.
  • Việc kiểm tra, đánh giá chủ yếu dừng lại ở mức độ nhận biết, tái hiện và học thuộc lòng, khiến học sinh thiếu hứng thú tìm tòi, khám phá bản chất lịch sử.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù lí luận dạy học bộ môn đã đề cập đến vai trò của sự kiện lịch sử, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lí luận, tiêu chí đánh giá và các biện pháp sư phạm phát triển năng lực ĐGSK cho học sinh THPT đáp ứng cả Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2006 và Chương trình môn Lịch sử 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định cơ sở lí luận và thực tiễn, xây dựng nội dung và tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT; từ đó đề xuất các biện pháp sư phạm phù hợp và kiểm chứng tính khả thi qua thực nghiệm sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nội dung:

  1. Làm rõ những vấn đề lí luận về phương pháp dạy học phát triển năng lực trong môn Lịch sử và năng lực ĐGSK trong dạy học lịch sử ở trường THPT.
  2. Điều tra, khảo sát thực trạng phát triển năng lực ĐGSK cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT qua phiếu hỏi, phỏng vấn, dự giờ, xin ý kiến chuyên gia và hội thảo khoa học.
  3. Nghiên cứu nội dung, chương trình, SGK Lịch sử năm 2006 và SGK Lịch sử chương trình 2022 cấp THPT, trọng tâm là phần Lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) để xác định nội dung khai thác và yêu cầu cần đạt nhằm phát triển năng lực ĐGSK.
  4. Xác định nội dung và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK cho học sinh THPT.
  5. Đề xuất các biện pháp sư phạm phát triển năng lực ĐGSK và tiến hành thực nghiệm sư phạm từng phần, toàn phần để kiểm chứng tính khả thi, làm cơ sở cho kết luận và khuyến nghị sư phạm.

Giả thuyết khoa học

Việc phát triển năng lực ĐGSK cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, hoàn thành mục tiêu dạy học nếu giáo viên xác định được nội dung, tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK lịch sử, nội dung lịch sử cần khai thác và đề xuất được các biện pháp sử dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm của học sinh địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực ĐGSK cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT.
  • Phạm vi lí luận và phương pháp dạy học: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực ĐGSK trong hình thức dạy học nội khóa môn Lịch sử cấp THPT.
  • Phạm vi nội dung kiến thức: Chương trình Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 lớp 11 THPT (áp dụng theo CTGDPT 2006 và CTGDPT 2022). Trong chương trình 2006, tác giả chọn thực nghiệm tại Bài 19: "Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1873)".
  • Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát, thực nghiệm: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT khu vực phía Nam, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre, Bình Phước, Bình Dương, Long An và Đồng Nai.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Hướng nghiên cứu về sự kiện và đánh giá sự kiện lịch sử

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Tài liệu lí luận kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin (Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác bàn về Khoa học Lịch sử, 1963) định hình các nguyên tắc xem xét sự kiện trong bối cảnh lịch sử cụ thể, phân tích mối liên hệ nhân quả và bảo đảm sự thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic.
    • Các công trình nghiên cứu sự kiện chuyên biệt của Radaer (Tìm hiểu cách mạng khoa học kĩ thuật), E. Polianxki (Lịch sử kinh tế các nước ngoài Liên Xô), Nicolai Vôrôncóp (Lêningrat 900 ngày đêm phong tỏa 1941 – 1944).
    • Nghiên cứu về lịch sử Việt Nam của học giả nước ngoài như Philippe Papin (Lịch sử Hà Nội), Audré Massan (Hà Nội giai đoạn 1873 – 1888), Robert S. McNamara (Nhìn lại quá khứ - Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam), Archimedes L. Patti (Tại sao Việt Nam?).
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Hệ thống giáo trình thông sử: Đại cương Lịch sử Việt Nam của Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn; bộ Lịch sử Việt Nam 15 tập (2017) của Viện Sử học; giáo trình Lịch sử thế giới của Lương Ninh, Đặng Quang Minh, Nguyễn Gia Phu, Nghiêm Đình Vỳ.
    • Về nguyên tắc đánh giá sự kiện và nhân vật lịch sử: Đinh Xuân Lâm (Phong trào chống chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam, 2015) nêu 4 nguyên tắc đánh giá nhân vật lịch sử (đầy đủ tư liệu; đặt vào đúng thời đại; đối chiếu yêu cầu thời đại; thái độ khách quan, khoa học).
    • Về phương pháp luận sử học: Châu Long và Lê Kim Ngân (Sử học nhập môn, 1970); Viện Sử học (Mấy vấn đề phương pháp luận sử học, 1970; Sử học Việt Nam trên con đường phát triển, 1981 với các bài viết của Văn Tạo, Phạm Xuân Nam, Chương Thâu); Nguyễn Thế Anh (Nhập môn phương pháp sử học, 1974/2018); Lê Văn Sáu, Trương Hữu Quýnh, Phan Ngọc Liên (Nhập môn sử học, 1987); Văn Tạo (Phương pháp lịch sử và phương pháp logic, 1995); Hà Văn Tấn (Một số vấn đề lí luận sử học, 2008); Phan Ngọc Liên và cộng sự (Phương pháp luận sử học, 2009); Phạm Xuân Hằng, Đinh Thị Thùy Hiên (Đại cương Sử liệu học và các nguồn sử liệu chữ viết Lịch sử Việt Nam, 2018).
    • Về lí luận dạy học bộ môn: Giáo trình Phương pháp dạy học Lịch sử qua các thời kì (Trần Văn Trị, Phan Ngọc Liên, Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Cao Lũy, Nguyễn Tiến Cường, 1961, 1966; Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, 1992, 2002, 2012); Vũ Quang Hiển, Hoàng Thanh Tú (2014); Kiều Thế Hưng (1999); Phan Thế Kim (1997, 1999); Nguyễn Thị Côi (2006, 2008).

Hướng nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực đánh giá sự kiện

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Lí thuyết sư phạm tích hợp và phát triển năng lực của Xavier Roegiers (1996).
    • Tâm lí học và lí thuyết dạy học Liên Xô: I.Ia. Lerner (Bài tập nhận thức); A.G. Côvaliốp (Tâm lí học cá nhân, nghiên cứu cấu trúc năng lực); N.G. Đai-ri (Chuẩn bị giờ học Lịch sử như thế nào? với Sơ đồ Đai-ri về khai thác SGK và tài liệu ngoài SGK); I.F. Kharlamop (1978, 1979); V. Okon (1976); A.A. Vecxcle (Phát triển tư duy học sinh); B.P. Êxipôp (Những cơ sở của Lí luận dạy học, 1977); N.I. Êrôphêep (Lịch sử là gì, 1981).
    • Nghiên cứu phát triển tư duy và năng lực lịch sử tại các nước Âu - Mỹ: Bernard Bailyn (1991); Jon Nichol và Jacqui Dean (1997); Kathleen W. Craver (1999, đề xuất bảng mẫu 12 câu hỏi khai thác nguồn sử liệu để dạy tư duy phê phán); Grant Bage (1999); W.W. Cutler; Chương trình Giáo dục Quebec - Canada (2003) và Stéphanie Demers; Robert Phillips (2002); R.P. Pathak; S.G. Grant (2003); Chris Husbands, Alison Kitson, Anna Pendry (2003); Keith C. Barton, Linda S. Levstik (2004); Martin Hunt và cộng sự (2007); Bhuvan Garg (2007); Ian Philips (2008); John F. Lyons (2009); Ian Davies (2011); Te Kete Ipurangi (Bộ Giáo dục New Zealand, 2012); Dự án Tư duy Lịch sử - The Historical Thinking Project (2012); Richard Paul, Linda Elder và cộng sự (2013/2016, xác định 8 cấu trúc tư duy phản biện); Körber Andreas (2015, mô hình năng lực lịch sử tại Đức); Mark Garner, Claire Wagner, Barbara Kawulich (2009); Ghada Ahmed Al-qout (2017); Khung năng lực cốt lõi và rubric đánh giá của Đại học Colorado (Mỹ).
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Định hướng phát triển năng lực bộ môn: Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Xuân Trường (Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Lịch sử 10, 2006); Trịnh Đình Tùng (1996, 2004, 2014, 2016); Nguyễn Thị Côi (2014, 2016, 2019); Nguyễn Mạnh Hưởng (2016, 2017); Ngô Minh Oanh (2016, 2017); Nguyễn Thị Thế Bình (2014, 2016); Nguyễn Văn Ninh (2014, 2018); Nghiêm Đình Vỳ và nhóm tác giả (Dạy học phát triển năng lực môn Lịch sử THPT, 2018; THCS, 2018); Phạm Hồng Tung và cộng sự (2019).
    • Các luận án tiến sĩ liên quan: Nguyễn Mạnh Hưởng (2003), Vũ Ánh Tuyết (2013), Đoàn Nguyệt Linh (2017), Bùi Thị Oanh (2017), Nguyễn Phương Thanh (2017), Chu Thị Mai Hương (2019), Nguyễn Kim Dung (2021).

Khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các thành tựu lí luận và thực tiễn nêu trên, luận án tập trung giải quyết những vấn đề còn để ngỏ:

  1. Xây dựng hệ thống lí luận chuyên biệt về năng lực ĐGSK lịch sử của học sinh THPT.
  2. Thiết lập bảng tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực ĐGSK.
  3. Đề xuất quy trình và 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể vận dụng qua nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918.
  4. Thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần có kiểm định thống kê toán học để chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở phương pháp luận: Luận án vận dụng quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhận thức; tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Sự kiện lịch sử (SKLS): Những ghi chép của con người về những việc, biến cố, hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ được khoa học lịch sử công nhận, đưa vào SGK và có tính định hướng giáo dục. SKLS mang các đặc điểm: tính quá khứ, tính không lặp lại, tính cụ thể, tính hệ thống, tính thống nhất giữa sử và luận, tính tương đối.
    • Đánh giá sự kiện lịch sử (ĐGSK): Quá trình nhận thức, phân tích nội dung, xác định giá trị, bản chất, nêu ý nghĩa và rút ra bài học kinh nghiệm của sự kiện lịch sử dựa trên các tiêu chí và căn cứ sử liệu xác thực.
    • Năng lực đánh giá sự kiện lịch sử: Khả năng huy động kiến thức, kĩ năng, thái độ và phương pháp lịch sử của học sinh để độc lập hoặc hợp tác thực hiện các bước thu thập, giải mã, phê phán sử liệu, từ đó đưa ra những nhận xét, bình luận, đánh giá khách quan, khoa học về sự kiện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp 4 nhóm phương pháp nghiên cứu giáo dục học:

Nhóm phương pháp Kĩ thuật và công cụ triển khai Mục đích áp dụng
Nghiên cứu lí thuyết Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa tài liệu kinh điển, văn kiện giáo dục, giáo trình chuyên ngành, chương trình và SGK Lịch sử 2006, 2022. Xây dựng khung lí luận, xác định cấu trúc năng lực và nội dung kiến thức cần khai thác.
Nghiên cứu thực tiễn Bảng hỏi khảo sát giáo viên và học sinh, phỏng vấn sâu, dự giờ chuyên môn, quan sát sư phạm, xin ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo xê-mi-na. Khảo sát thực trạng nhận thức, tần suất, mức độ và khó khăn khi tổ chức ĐGSK ở trường THPT phía Nam.
Thực nghiệm sư phạm - Thực nghiệm từng phần (tương ứng từng biện pháp ở Chương 3).
- Thực nghiệm toàn phần (so sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại Chương 4).
Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đề xuất.
Toán học thống kê Tính điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác giá trị trung bình bằng phép kiểm định Student ($T\text{-test}$). Xử lí số liệu bài kiểm tra 15 phút, 45 phút để đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử (năm 2006 và năm 2022), SGK Lịch sử 11 hiện hành.
  • Nguồn sử liệu thành văn, tư liệu gốc, văn kiện lịch sử, tranh ảnh tư liệu (như tranh biếm họa trên báo Le Paria, ảnh Trương Định nhận phong soái, tư liệu triều Nguyễn).
  • Số liệu điều tra khảo sát từ đội ngũ giáo viên và học sinh tại 6 tỉnh, thành phố phía Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 2 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sự kiện lịch sử, đánh giá sự kiện lịch sử và năng lực ĐGSK. Tác giả chỉ ra rằng các công trình sử học trong nước trước đây chủ yếu tập trung phân tích diễn biến và bản chất của từng sự kiện cụ thể mà chưa khái quát thành quy trình thao tác giúp người học tự đánh giá.

Các công trình giáo dục học và phương pháp dạy học lịch sử gần đây đã chuyển dần sang tiếp cận năng lực nhưng còn thiếu các tài liệu chuyên khảo hướng dẫn cụ thể về tiêu chí và biện pháp phát triển năng lực ĐGSK trong dạy học lịch sử THPT. Từ đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết và xác định 6 nhóm vấn đề mà luận án tiếp tục giải quyết trong các chương tiếp theo.

Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực đánh giá sự kiện cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông

Chương 2 làm rõ các vấn đề lí luận nền tảng:

  • Phân tích nguồn gốc thuật ngữ, quan niệm về sự kiện, sự kiện lịch sử và đánh giá sự kiện; xác định các loại sự kiện và đặc điểm của SKLS trong dạy học bộ môn.
  • Phân định các mức độ đánh giá sự kiện và chỉ ra những yếu tố tác động đến kết quả ĐGSK (trình độ nhận thức, nguồn sử liệu, phương pháp tiếp cận, quan điểm giai cấp, mục đích nghiên cứu).
  • Xác định cấu trúc của năng lực ĐGSK và yêu cầu cần đạt của học sinh theo Chương trình môn Lịch sử 2022.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả trình bày kết quả khảo sát qua bảng hỏi, dự giờ và phỏng vấn tại các trường THPT khu vực Nam Bộ:

  • Về nhận thức: Đa số giáo viên và học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của việc ĐGSK đối với việc phát triển năng lực tư duy lịch sử.
  • Về thực trạng tổ chức: Tần suất giáo viên hướng dẫn học sinh ĐGSK chưa cao; mức độ tổ chức còn lúng túng; nhiều tiết dạy vẫn nặng về thông báo sự kiện có sẵn, thiếu hoạt động cho học sinh tự xử lí và phê phán sử liệu.
  • Về khó khăn: Học sinh gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, phân tích tư liệu ngoài SGK và diễn đạt quan điểm độc lập; giáo viên thiếu công cụ đánh giá chuẩn hóa và thiếu thời gian thiết kế bài học giải quyết vấn đề.

Chương 3. Các biện pháp phát triển năng lực đánh giá sự kiện cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông. Thực nghiệm sư phạm từng phần

Chương 3 đề xuất hệ thống các yêu cầu sư phạm và 4 nhóm biện pháp phát triển năng lực ĐGSK, minh chứng bằng các ví dụ trong Lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) và kết quả thực nghiệm từng phần:

HỆ THỐNG 4 NHÓM BIỆN PHÁP SƯ PHẠM

Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm từng phần tương ứng với các nhóm biện pháp (Nhóm I, II, III, IV, VI, VII, VIII, XII) để kiểm tra tính khả thi và điều chỉnh các thao tác sư phạm trước khi triển khai thực nghiệm toàn phần.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm toàn phần

Chương 4 hoàn thiện khung đánh giá và triển khai thực nghiệm toàn diện:

  • Xây dựng Bảng tiêu chí đánh giá: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK của học sinh gồm các thành tố, chỉ báo hành vi và thang đo mức độ cụ thể.
  • Xác định mục tiêu và nội dung thực nghiệm: Phân tích mạch kiến thức, mục tiêu năng lực chung, năng lực lịch sử, phẩm chất chủ yếu và xác định các sự kiện cơ bản của Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918 cần khai thác.
  • Tổ chức thực nghiệm toàn phần: So sánh kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tại các trường THPT được lựa chọn ở khu vực phía Nam.
  • Xử lí và kiểm định số liệu: Đánh giá kết quả bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra 45 phút qua bảng điểm trung bình, bảng phân phối tần số và phép kiểm định $T\text{-test}$. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt về điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), khẳng định lớp TN đạt kết quả cao hơn rõ rệt về năng lực ĐGSK.
  • Tổng hợp ý kiến phản hồi: Thu thập và phân tích đánh giá tích cực từ giáo viên và học sinh tham gia thực nghiệm về tính hứng thú và hiệu quả phát triển tư duy lịch sử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lí luận về sự kiện lịch sử, đánh giá sự kiện lịch sử và năng lực ĐGSK của học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT.
  2. Xác định cấu trúc, biểu hiện hành vi và xây dựng hoàn chỉnh Bảng tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK cho học sinh THPT phù hợp với định hướng phát triển năng lực của CTGDPT 2018/2022.
  3. Xác lập quy trình sư phạm hướng dẫn học sinh ĐGSK dựa trên nguồn sử liệu và các phương pháp tư duy lịch sử.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng dạy học lịch sử và hoạt động phát triển năng lực ĐGSK cho học sinh tại các trường THPT khu vực phía Nam.
  2. Xây dựng và đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm khả thi, kèm theo quy trình tổ chức, ví dụ minh họa và hệ thống bài tập tình huống có vấn đề trong dạy học Lịch sử Việt Nam (1858 – 1918).
  3. Cung cấp bộ công cụ đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết (thang đo rubric, bảng kiểm checklist, ma trận trí nhớ, mẫu hồ sơ nhân vật) hỗ trợ giáo viên đổi mới kiểm tra, đánh giá.
  4. Kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần với các phép kiểm định thống kê toán học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cấp quản lí giáo dục và các trường THPT: Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về phương pháp dạy học phát triển năng lực; đổi mới định dạng đề kiểm tra, đánh giá theo hướng giảm câu hỏi tái hiện sự kiện, tăng cường câu hỏi phân tích, ĐGSK dựa trên tư liệu; trang bị bổ sung nguồn sử liệu và học liệu số.
  • Đối với giáo viên Lịch sử: Chuyển đổi từ vai trò thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học; định hướng cho học sinh cấu trúc đánh giá sự kiện; khai thác triệt để sử liệu trong và ngoài SGK; vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực (nêu vấn đề, dự án, tranh luận, lớp học đảo ngược).
  • Đối với cơ sở đào tạo giáo viên (các trường Đại học Sư phạm): Đưa nội dung rèn luyện kĩ năng khai thác sử liệu và phương pháp phát triển năng lực ĐGSK vào chương trình đào tạo sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Lịch sử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và giới hạn nghiên cứu được nêu trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án tập trung vận dụng và thực nghiệm sư phạm chủ yếu qua nội dung chương trình Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918 (lớp 11 THPT), chưa bao quát toàn bộ các giai đoạn khác của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
  • Hạn chế về địa bàn thực nghiệm: Hoạt động khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu ở một số trường THPT thuộc khu vực phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Nam Bộ), chưa khảo sát diện rộng ở các vùng miền khác trên cả nước.
  • Hạn chế về hình thức tổ chức: Đề tài tập trung chuyên sâu vào hình thức dạy học nội khóa; các hình thức ngoại khóa, trải nghiệm lịch sử ngoài nhà trường mới chỉ được đề xuất ở mức độ định hướng kết hợp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  1. Mở rộng việc nghiên cứu và vận dụng các biện pháp phát triển năng lực ĐGSK sang các phân môn, giai đoạn lịch sử khác như Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại và hiện đại trong toàn bộ chương trình THPT.
  2. Triển khai khảo sát và thực nghiệm đối chứng trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn (khu vực miền Bắc, miền Trung, vùng Tây Nguyên).
  3. Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và các hoạt động giáo dục di sản, ngoại khóa lịch sử nhằm nâng cao năng lực ĐGSK cho học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

Đối tượng tham khảo Giá trị ứng dụng cụ thể Nội dung/Phần đáng tham khảo
Nghiên cứu sinh, học viên cao học Tham khảo cơ sở phương pháp luận, quy trình nghiên cứu lí luận dạy học bộ môn, phương pháp thiết kế và xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê ($T\text{-test}$). - Chương 1 (Tổng quan nghiên cứu).
- Chương 2 (Hệ thống khái niệm).
- Chương 4 (Quy trình thực nghiệm toàn phần).
Giảng viên các trường Đại học Sư phạm Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Lí luận và Phương pháp dạy học Lịch sử, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp và rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên. - Chương 2 (Cơ sở lí luận năng lực ĐGSK).
- Chương 3 (Hệ thống các nhóm biện pháp sư phạm).
Giáo viên Lịch sử trường THPT Trực tiếp khai thác các giáo án mẫu, quy trình dạy học nêu vấn đề, dạy học dự án, dạy học tranh luận, hệ thống câu hỏi bài tập tình huống và công cụ đánh giá học sinh. - Chương 3 (Hệ thống 4 nhóm biện pháp và ví dụ minh họa).
- Chương 4 (Bảng tiêu chí đánh giá, mẫu checklist, rubric).
Cán bộ quản lí chuyên môn, tác giả SGK Cung cấp căn cứ thực tiễn để định hướng đổi mới sinh hoạt chuyên môn, xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh và biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học. - Chương 2 (Kết quả khảo sát thực trạng).
- Kết luận và Khuyến nghị của luận án.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa "sử" và "luận" trong dạy học Lịch sử?

Luận án chỉ rõ "sử" và "luận" có mối quan hệ thống nhất biện chứng. "Sử" là các sự kiện, hiện tượng khách quan đã diễn ra trong quá khứ gắn với không gian, thời gian, nhân vật cụ thể. "Luận" là sự nhận xét, đánh giá, giải thích nhằm làm sáng tỏ bản chất, quy luật bên trong của sự kiện. Trong dạy học, mọi sự kiện lịch sử quan trọng đều phải được đánh giá, và mọi đánh giá phải bắt nguồn từ các sự kiện chân thực, được chứng minh qua nguồn sử liệu khách quan, tránh việc áp đặt nhận định chủ quan.

2. Năng lực đánh giá sự kiện lịch sử của học sinh gồm những thành phần và đặc điểm cốt lõi nào?

Theo luận án, năng lực ĐGSK là sự kết hợp giữa kiến thức lịch sử, kĩ năng tư duy phê phán và thái độ khách quan khoa học. Năng lực này bao gồm khả năng: phát hiện và thu thập sử liệu liên quan đến sự kiện; phân tích, xác minh và phê phán nguồn sử liệu; giải thích nguyên nhân, diễn biến; xác định bản chất, ý nghĩa của sự kiện; rút ra bài học kinh nghiệm và trình bày quan điểm đánh giá độc lập một cách logic, thuyết phục.

3. Hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm được luận án đề xuất gồm những nội dung gì?

Luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp:

  1. Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu, khám phá sự kiện lịch sử (tạo động cơ, định hướng cấu trúc đánh giá, khai thác sử liệu trong và ngoài SGK, dùng phương pháp dùng lời).
  2. Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề lịch sử (dạy học nêu vấn đề, bài tập tình huống có vấn đề, rút ra bài học lịch sử, dạy học dự án).
  3. Nhóm biện pháp vận dụng các hình thức tổ chức dạy học và mô hình học tập tích cực (dạy học nội khóa, trải nghiệm, lớp học đảo ngược, dạy học tranh luận).
  4. Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng đánh giá sự kiện (rèn luyện cá nhân, làm việc nhóm, sử dụng công cụ tự đánh giá như checklist, rubric, thang đo, ma trận trí nhớ).

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai trên phạm vi nào và sử dụng phương pháp kiểm định nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua hai bước: thực nghiệm từng phần (từng nhóm biện pháp tại Chương 3) và thực nghiệm toàn phần (tại Chương 4) trên nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918 (trọng tâm Bài 19, SGK Lịch sử 11 chương trình 2006). Địa bàn thực nghiệm tại các trường THPT khu vực phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận). Tác giả sử dụng phương pháp toán học thống kê, tính điểm trung bình và kiểm định sự sai khác bằng phép kiểm định $T\text{-test}$ để khẳng định kết quả của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê.

5. Luận án đã xây dựng những công cụ tự đánh giá và đánh giá quá trình nào cho học sinh?

Luận án đã thiết kế hệ thống các công cụ đánh giá đa dạng bao gồm: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực ĐGSK theo các mức độ; Mẫu thang đo số và thang đo số kết hợp mô tả (rubric); Mẫu bảng kiểm (checklist); Bảng ma trận trí nhớ tự đánh giá sự kiện lịch sử; Mẫu bảng hồ sơ nhân vật lịch sử; Hệ thống câu hỏi vấn đáp và bài tập tình huống có vấn đề đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử có nhiều ý kiến trái chiều.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Tấn Giàu là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về lí luận và phương pháp phát triển năng lực đánh giá sự kiện lịch sử cho học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục. Tác giả đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lí luận dạy học bộ môn và thực tiễn giáo dục phổ thông thông qua việc xây dựng khung tiêu chí đánh giá chuẩn xác, đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm gắn liền với nguồn sử liệu giai đoạn Lịch sử Việt Nam (1858 – 1918). Kết quả kiểm định thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần với các chỉ số thống kê toán học tin cậy đã khẳng định tính khả thi của đề tài, cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và đổi mới dạy học Lịch sử ở trường phổ thông.