Mở đầu. Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương 2 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 2. Điền kiện tự nhiên Thị xã Tây Ninh là vùng trung tâm trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh, có vai trò và nền tảng thúc day sự phát triển các lĩnh vực kinh tế, xã hội của Tỉnh. Trong đó, Ninh Thạnh là một trong những xã bán thành thị, bán nông thôn.
Một xã nông nghiệp nông thôn có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội vùng ven Thị xã Tây Ninh. Vị trí địa lý Xã Ninh Thạnh nằm phía Đông Bắc Thi xã Tây Ninh, cách trung tâm Thị xã 06 Km, là nơi được hợp thành bởi thành thị và nông thôn. Đông : giáp xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh. Tây: giáp Phường Hiệp Ninh và xã Ninh Sơn, Thị xã Tây Ninh, Tây Ninh; được ngăn cách bởi tuyến đường lớn đường Điện Biên Phủ.
Nam: giáp xã Long Thành Bắc, huyện Hòa Thành, Tây Ninh. được ngăn cách bởi Tỉnh lộ 19. Bắc: giáp xã Ninh Sơn, Thị xã Tây Ninh, Tây Ninh. được ngăn cách bởi tuyến đường lớn đường Bời Lời.
Tầm quan trọng của vị trí địa lý trên có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh tế của địa phương và các vùng lân cận (huyén Dương Minh Châu, huyện Châu Thành, huyện Hòa Thành và huyện Tân Châu), tất thuận tiện trong việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa. Ngoài ra, còn có rất nhiều tuyến đường liên ấp, liên xã tạo thành mạng lưới giao thông rất thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh trong địa bàn. Với vị trí của địa phương, Xã Ninh Thạnh có Kênh Tây chảy xuyên suốt từ huyện Dương Minh Châu ngang qua địa bàn và rất nhiều hệ thống kênh rạch phân phối, cung cấp tưới tiêu cho cả khu vực nông nghiệp. Khí hậu - Thời tiết Xã Ninh Thạnh, Thị xã Tây Ninh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mua).
So với khí hậu của khu vực Miền Đông Nam Bộ, xã Ninh Thạnh không có sự sai lệch đáng kẻ. Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4. Mùa nắng: từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa trung bình 1.
Nhiệt độ thay đổi từ 25 đến 35°C, trung bình 27°C. Độ ẩm trung bình 75% - 79%. Số giờ nắng trung bình trong ngày là 06 - 07giờ. Hướng gió: Khí hậu trong năm chịu ảnh hưởng bởi 03 ngọn gió chính.
Gió chướng từ tháng 4 đến tháng 6; Gió Nam từ tháng 7 đến tháng 9 và gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm kế tiếp. Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Thị xã Tây Ninh. Thủy văn Xã Ninh Thạnh có một con kênh chính (Kênh 7y) với 02 tuyến kênh cấp 1 (TN7 A và TN7) và 09 tuyến kênh cấp 2 tạo thành mạng lưới kênh mương rộng khắp phân phối cho cả hệ thống kênh tiêu trong vùng sản xuất nông nghiệp. Địa hình đất đai Xã Ninh Thạnh nằm trong vùng cao Đông Nam Bộ, với độ cao 03 mét so với _ mực nước biển, hầu hết địa hình có mặt đất tương đối bằng phẳng thấp hơn so với các vùng khác thuộc Thị xã Tây Ninh, có nhiều phù sa, không nhiễm mặn, đất đai màu mỡ, phù hợp cho phát triển cây lúa nước và cây công nghiệp dài ngày, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Điều kiện Kinh tế - Xã hội 2. Tình hình dân số Xã Ninh Thạnh có 04 ấp có 2.811 hộ dan sinh sống với 12. Diện tích đất tự nhiên 1. Bình quân mỗi hộ 1.
Dân Số ở Các Ấp trong Địa Bàn Xã Ninh Thạnh str Tan § a er Mật độ dân số ên â tíc âu == aus ă P đất (ha) (Người) Ngườiha Người/km 1 Ninh Phước 56,76 3.531 2,42 242 4 Ninh Hoa 359,57 343 - 9,55 955 Cộng 1.394 8,16 816 Nguồn: UBND xã Ninh Thanh năm 2007. Dia ban ấp Ninh Lợi có diện tích lớn nhất 1.047,75 ha chiếm 68,97% điện tích đất tự nhiên của xã. Ấp Ninh Đức có điện tích nhỏ nhất 55,03 ha chiếm 3,62% diện tích đất tự nhiên của xã. Tuy nhiên, mật độ dân số phân bố không đồng đều, không tương xứng với diện tích đất tự nhiên mà ngược lại, mật độ dân số ấp Ninh Đức cao nhất 5.813 người/Km2 chiếm 25,81% tổng số dân, và kế tiếp đứng thứ hai là ấp Ninh Phước có mật độ dân số 5.692 người/KmÏ chiếm 26,01% tổng số dan.
Đó là nơi gần trục lộ giao thông chính, gần chợ, gần trung tâm mua bán, thương mại, dịch vụ thì có dan cư tập trung đông đúc và có đặc điểm dan cư nơi đô thị. * Phân bố dân số theo độ tưổi và giới tính Bang 2. Phân Bố Dân Số theo Độ Tudi và Giới Tính ¬- Tông sô Tỷ lệ Nữ Tỷ lệ STT ĐỘMỔ (Người (Ngườ) 9 1 0-5 1. 57,68 Nguồn: UBND xã Ninh Thanh năm 2007.
Tình hình dân số theo độ tuổi, có thể nhận định rang: Ninh Thanh là một xã có dân số trẻ với số người đưới 14 tuổi chiếm tỷ lệ 25,56% trên tổng số dân. Dân số già chiếm tỷ lệ thấp 6,38 %. Tỷ lệ phân bố theo giới tính tự nhiên nữ chiếm cao hơn so với nam giới 57,68% đân số. Điều này ảnh hưởng lớn đến lao động nặng và đến sự phát triển Kinh tế, xã hội, thể hiện qua chất lượng cuộc sống, quản lý xã hội.
Tình hình lao động Bang 2. Tình Hình Lao Động theo Độ Tuôi và Giới Tinh DVT: Người Năm „.„ Năm as vo So sánh TIỆE 202 TỷlệŒ) 4997 TY) —T % Tổng Lao động 6463 100,00 8.967 30,43 * Phân theo độ tuổi 16 - 29 3.061 36,31 468 18,05 46 - 60 718 11,11 857 10,17 139 19/36 * Chia theo giới tinh : Nữ 3.84 878 27,83 Nguồn: UBND xã Ninh Thạnh đầu năm 2002 và đầu năm 2007. Lao động là lực lượng nồng cốt, không thé thiếu trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Lao động là sức mạnh, khả năng kìm kiếm của cải, vật chất.
gý Ninh Thanh là một xã có lực lượng lao động trẻ có mức thu nhập ổn định đáp ứng được với điều kiện kinh tế thị trường thời hội nhập. Điều này rất phù hợp về lao động phổ thông, các việc làm từ nhiều hình thức tại chỗ hoặc giới thiệu vào các công ty, xí nghiệp trong và ngoài khu vực, bảo đảm đời sống vật chất cho người lao động. Lực lượng lao động trẻ của xã Ninh Thạnh từ 16 đến 29 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (53,52% năm 2007 so với năm 2002 tăng 43,159). Lực lượng chia theo giới tính nữ chiếm cao hơn, chênh lệch 4,32% so với nam giới.
Do vậy, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động theo độ tuổi là điều kiện góp phan phát triển, đưa nền kinh tế của địa phương từng bước ổn định. Biến Động Lao Động trong Các Ngành Nghề Năm 2002 Năm 2007 So sánh Ngành - nghệ Sôlượg 4, S86 long 9, P % (người) (người) Ngành nông nghiệp 4.006 4752 -98 -2,39 Ngành CN-TTCN 712 11,02 1337 15,86 625 87,78 Thuong mai - dich vu 581 8,09 1.059 1256 478 82,27 Dang di hoc 542 8,39 829 9,83 287 52,95 Lao động trí óc 307 4,75 654 7/76 347 113,03 Lao động khác 103 1,59 449 5,33 346 335,92 That nghiép 114 176 96 114 -I§ -15/79 Cộng 6.967 30,43 Nguồn: UBND xã Ninh Thanh dau năm 2002 và đầu năm 2007. Lao động nông nghiệp ngày càng giảm (2,393) do xu thế đổi mới của đô thị hóa, đã biến đổi rõ rét về mat kinh tế của dia phương. Lao động các ngành công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, thương mai, dich vụ ngày càng tăng, từng bước chuyển lao động chân tay sang lao động trí óc.
Điều này phù hợp với xu thế đổi mới của đất THƯỚC. Trình độ học vấn của dân số xã Ninh Thạnh Trình độ học vấn biểu hiện sự tiếp thu khoa học kỹ thuật, vận dụng thực tế vào cuộc sống, thể hiện tính sáng tạo, ứng dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trình Độ Học Vấn STT Trinh dé hoc van Tổng số (người) Tỷ lệ (%) 1 Không biết chữ 2.058 8,54 2 Biết đọc, biết viết 1.717 38,06 5 Lớp10-12 984 7,94 6 Trên l2 571 4,61 Cong 12.394 100,00 Nguồn: UBND xã Ninh Thanh năm 2007. _ Nhin chung, Ninh Thạnh cơ bản đã phổ cập xong cấp 2.
Tuy nhiên, vẫn còn không ít người không biết chữ do chủ quan không can học, quá lớn tuổi và trẻ chưa đủ tuổi đến trường. Do vậy, trình độ từ cấp 3 trở lên là lực lượng lao động chính có khả năng áp dụng khoa học, kỹ thuật vào cuộc sống nhằm thúc đây sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trình độ học vấn của xã Ninh Thạnh về trình độ cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,06%. Tiếp theo là khả năng biết đọc, biết viết 21,74%.
Dân số da phần là nông dan nên có một vài khó khăn trong ứng dụng khoa học kỹ thuật. Các cơ sở sản xuất kinh doanh CN, NN, TM, DV, DL nằm trên địa bàn xã Ninh Thạnh Hầu hết các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm trên địa bàn xã Ninh Thạnh đều là doanh nghiệp tư nhân, không có doanh nghiệp của Nhà nước. Các cơ sở đã tạo ra công ăn việc làm đáng kế cho người đân địa phương. Nông nghiệp là một ngành đóng vai trò chính trong việc phát triển kinh tế xã hội, có 1.811 hộ nông nghiệp chiếm 39,56%.
Thương mại, mua bán trong vùng có 1. Các ngành: Xây dựng: thợ mộc, thợ hồ chiếm 9,53%; Dịch vụ du lịch, hớt tóc, may. chiếm 5,27%; Công nghiệp chế biến hạt điều, hàn tiện chiếm 4,84%; Vận tải du lịch, hàng hóa chiếm 1,96%; Thủy sản chiếm tỷ lệ thấp nhất 0,07%; Cùng với các ngành nghề khác trong kinh tế hộ gia đình như: tráng bánh tráng, đan manh bd, nấu rượu, chằm nón. chiếm tỷ lệ 2,06%.