Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc" được nghiên cứu sinh Lê Văn Nam thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Võ Văn Đức, hoàn thành vào năm 2014 (Mã số chuyên ngành: 62 31 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra trong môi trường quốc tế thay đổi nhanh, phức tạp và tiềm ẩn nhiều bất trắc (như nhận định tại Nghị quyết Đại hội XI của Đảng). Những căng thẳng xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, can thiệp, khủng bố cùng các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống gia tăng. Đồng thời, các thế lực thù địch tiếp tục triển khai các âm mưu, thủ đoạn chống phá trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

Tại khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam, mặc dù vấn đề biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc đã được giải quyết theo hướng hòa bình, hữu nghị, song vấn đề Biển Đông và các nguy cơ bất ổn trong khu vực vẫn tiềm ẩn nguy cơ xung đột. Đây là địa bàn chiến lược trọng yếu nhưng còn gặp nhiều trở ngại: điều kiện tự nhiên khó khăn, kết cấu hạ tầng thiếu và chưa đồng bộ, điểm xuất phát kinh tế thấp. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cơ bản, lâu dài và cấp thiết phải gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô toàn quốc, hoặc đi sâu vào các địa bàn khác (như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng biển đảo), hoặc tách rời từng khía cạnh (kinh tế quân sự, chính sách dân tộc, an ninh xã hội) mà chưa giải quyết một cách có hệ thống, toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn các tỉnh biên giới phía Bắc trong giai đoạn hội nhập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; phân tích, đánh giá thực trạng tại một số tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam; từ đó xác lập hệ thống quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, gắn kết hai nhiệm vụ này tại địa bàn nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; chỉ rõ những nội dung đã giải quyết và các vấn đề còn bỏ ngỏ.
    2. Hệ thống hoá và làm rõ khuôn khổ lý thuyết của việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc; chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra trong thời kỳ mới.
    4. Đề xuất hệ thống quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm thực hiện hiệu quả mối quan hệ gắn kết này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc, trọng tâm là mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh cùng các nhân tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận bảo đảm quốc phòng, an ninh theo nghĩa rộng (bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, duy trì môi trường hòa bình, ổn định) trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; không giới hạn ở nghĩa hẹp (bảo đảm vật chất - kỹ thuật, hậu cần thuần túy của kinh tế quân sự).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại một số tỉnh biên giới phía Bắc, tập trung khảo sát thực tế tại 3 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu và phân tích thực trạng trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa quá trình phát triển tư duy lý luận và các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm chủ đề:

Tư duy kết hợp kinh tế và quốc phòng trong lịch sử Việt Nam

  • Thời kỳ phong kiến: Truyền thống "Dựng nước đi đôi với giữ nước", tư tưởng "Thực túc, binh cường", "Phú quốc, binh cường". Luận án dẫn chứng các kế sách lịch sử tiêu biểu:
    • Kế sách Ngụ binh ư nông thời Lý, Trần, Lê Sơ (trích dẫn đánh giá của nhà sử học Ngô Thì Sĩ và Phan Huy Chú về việc gửi quân vào nông nghiệp, giảm chi phí nuôi dưỡng quân đội thường trực mà vẫn bảo đảm tiềm lực quốc phòng hùng hậu khi có biến).
    • Chính sách di dân khai hoang lập ấp tại vùng biên ải (Quảng Yên, Lạng Sơn) nhằm tạo thế trận bảo vệ đất nước từ xa.
    • Xây dựng hệ thống giao thông thủy bộ phục vụ cả dân sinh lẫn quân sự (kênh nhà Lê, kênh Vĩnh Tế).
    • Phát triển ngành nghề thủ công mang tính lưỡng dụng (đóng thuyền chiến, đúc súng pháo thời Lý, súng Thần cơ song pháo thời Trần, vũ khí thời Lê).
  • Thời kỳ Đảng lãnh đạo cách mạng:
    • Kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ: Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (1945), Chỉ thị "Toàn quốc kháng chiến" (1946), Nghị quyết Hội nghị Cán bộ Trung ương (1947), Nghị quyết Đại hội III (1960) về hai nhiệm vụ chiến lược.
    • Giai đoạn sau năm 1975: Nghị quyết số 250-NQ/TW (1976) của Bộ Chính trị về quân đội làm nhiệm vụ xây dựng kinh tế; các chủ trương tại Đại hội IV, V và giai đoạn 1981 - 1985.
    • Thời kỳ Đổi mới và hội nhập: Các văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI; Nghị quyết số 71/ĐUQSTW (2002); các Nghị quyết số 21, 37, 39, 53, 54 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh theo các vùng kinh tế; Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Jayawardena (Sri Lanka): Nghiên cứu khung khái niệm về quốc phòng và phát triển kinh tế quốc gia, chỉ ra sự thiếu vắng các phân tích toàn diện về mối quan hệ giữa quốc phòng và phát triển kinh tế ngoài biến số tăng trưởng kinh tế thuần túy.
  • Wolfgang-Peter Zingel: Khảo sát an ninh quốc gia và phát triển kinh tế tại các nước Nam Á và Đông Nam Á, phân tích 4 nhân tố tác động của sự can thiệp nhà nước đến kinh tế - xã hội.
  • Adam Posen và Daniel K. Tarullo: Đánh giá mối quan hệ giữa kinh tế và an ninh quốc gia Hoa Kỳ trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Sandler Todd và Keith Hartley: Phân tích kinh tế quốc phòng dưới góc độ hàng hoá công, ngoại ứng, sự thất bại của thị trường, chi tiêu quân sự, mô hình cung ứng quốc phòng và ứng dụng lý thuyết trò chơi.
  • Intriligator & Judith Reppy: Nghiên cứu bản chất, phạm vi của kinh tế quốc phòng, các đặc điểm thể chế đặc thù và việc mở rộng sang các yếu tố phi quân sự trong an ninh quốc gia.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Lý luận chung về kết hợp kinh tế với quốc phòng: Trần Xuân Trường và Nguyễn Anh Bắc (1995), Trần Thái Bình, Trần Trung Tín (luận án tiến sĩ), Phạm Đức Nhuấn (tiềm lực kinh tế quân sự), các bài nghiên cứu của Bùi Phan Kỳ, Trương Thành Trung, Nguyễn Đình Chiến, Hoàng Xuân Lâm.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm và lĩnh vực đặc thù: Minh Đức (kinh nghiệm các nước ASEAN), Quốc Toản - Mạnh Hùng - Mạnh Dũng (kết hợp kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo).
  • Nghiên cứu về chính sách xã hội, an ninh, dân tộc miền núi: Bế Viết Đẳng (Đề tài KX.04 về chính sách dân tộc thiểu số miền núi), Lê Thế Tiệm (Đề tài KX.04 về chính sách xã hội và an ninh xã hội).
  • Nghiên cứu theo địa bàn cụ thể: Cấn Văn Lực (luận án tiến sĩ về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Quân khu 7), Đinh Văn Huệ (kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu ở phạm vi toàn quốc hoặc tập trung vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, địa bàn biển đảo. Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn các tỉnh biên giới phía Bắc (cụ thể tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng) trong giai đoạn 2001 - 2013.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, học thuyết bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.

  • Phát triển kinh tế - xã hội: Là quá trình gia tăng đồng thời cả về quy mô, chất lượng kinh tế và tiến bộ xã hội; tăng trưởng kinh tế gắn liền với hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm công bằng xã hội.
  • Quốc phòng: Công cuộc giữ nước của quốc gia, bao gồm tổng thể hoạt động đối nội và đối ngoại về quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học... nhằm phòng thủ đất nước, giữ vững hòa bình, ngăn chặn xung đột và sẵn sàng đánh bại chiến tranh xâm lược.
  • An ninh / An ninh quốc gia: Trạng thái ổn định, an toàn của chế độ chính trị - xã hội, bảo đảm chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng - văn hóa và trật tự an toàn xã hội.
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh (nghĩa rộng): Tổng thể các biện pháp của Nhà nước và nhân dân nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ (trên bộ, trên biển, trên không), bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, duy trì trật tự an toàn xã hội, đánh bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ và các thủ đoạn chống phá phi vũ trang.
  • Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh: Những hoạt động chủ động, tự giác của Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, nhân dân và các thành phần kinh tế nhằm thực hiện sự thống nhất hữu cơ giữa hai nhiệm vụ; mỗi bước phát triển kinh tế - xã hội đồng thời củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh, lấy lợi ích quốc gia làm mục tiêu hàng đầu.
  • Cơ sở Mác - Lênin: Trích dẫn luận điểm của Ph. Ăng-ghen về sự phụ thuộc của tổ chức, phương thức chiến đấu của quân đội vào các điều kiện kinh tế, vật chất và kỹ thuật; luận điểm của V.I. Lênin về mối liên hệ chặt chẽ giữa tổ chức quân sự với toàn bộ chế độ kinh tế, văn hóa của quốc gia và yêu cầu tiếp tế, huấn luyện đầy đủ cho lực lượng vũ trang.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận kinh tế chính trị Mác - Lênin và phối hợp các phương pháp cụ thể qua từng chương:

Chương luận án Phương pháp nghiên cứu chủ yếu Mục tiêu áp dụng phương pháp
Chương 1 Phương pháp thống kê, phân tích, trừu tượng hoá khoa học. Hệ thống hoá tài liệu nghiên cứu, gạt bỏ yếu tố ngẫu nhiên để nắm bắt bản chất các quy luật kết hợp kinh tế - quốc phòng qua các thời kỳ.
Chương 2 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp phân tích. Xây dựng các khái niệm, phạm trù khoa học, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm về mặt lý luận.
Chương 3 Phân tích và tổng hợp, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia, trừu tượng hoá khoa học. Xử lý số liệu thực tế, đánh giá thực trạng kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh tại 3 tỉnh (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng).
Chương 4 Phương pháp lôgíc và lịch sử, phương pháp phân tích chính sách. Xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với thực tiễn thời kỳ mới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu thống kê của các cơ quan, sở, ban, ngành tại các tỉnh biên giới phía Bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng) từ năm 2001 đến năm 2013.
  • Kết quả điều tra khảo sát thực tế và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 tập trung khái quát lịch sử tư tưởng kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh tại Việt Nam và điểm luận các công trình nghiên cứu hiện đại. Tác giả chứng minh rằng việc gắn kết kinh tế với quốc phòng là quy luật phổ biến trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Luận án phân tích sâu 4 nội dung kết hợp thời phong kiến (Ngụ binh ư nông; di dân lập ấp biên ải; phát triển giao thông thủy bộ; phát triển thủ công nghiệp lưỡng dụng) và quá trình bổ sung, hoàn thiện nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội. Đồng thời, chương này tổng hợp các cách tiếp cận của các học giả quốc tế và trong nước, xác định rõ khoảng trống lý luận và thực tiễn làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh

Chương 2 làm rõ các phạm trù khoa học: phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, đảm bảo quốc phòng - an ninh theo nghĩa rộng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án phân tích các nội dung cốt lõi của sự gắn kết:

  1. Gắn kết trong công tác quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, 10 năm và tầm nhìn 20 - 30 năm phải gắn kết với thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố. Bộ Quốc phòng chủ trì quy hoạch công nghiệp quốc phòng, đồn trạm biên phòng, đường tuần tra biên giới; Bộ Công an chủ trì các đề án bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm ma túy, buôn bán người qua biên giới; UBND các tỉnh rà soát quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, hệ thống đô thị và phân bố dân cư.
  2. Gắn kết trong xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý: Phân bố lại lực lượng sản xuất, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu lao động bảo đảm ở đâu có dân cư và hoạt động kinh tế thì ở đó có lực lượng bảo vệ Tổ quốc; duy trì cơ cấu thành phần kinh tế đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. Gắn kết trong các ngành, lĩnh vực kinh tế chủ yếu:
    • Công nghiệp: Phát triển các ngành công nghiệp mang tính lưỡng dụng cao (cơ khí chế tạo, hóa nổ, viễn thông, vật liệu mới, đóng tàu, sản xuất ô tô); kết hợp năng lực công nghiệp dân dụng với công nghiệp quốc phòng.
    • Nông, lâm, ngư nghiệp: Gắn sản xuất nông - lâm nghiệp với định canh định cư, bảo vệ rừng phòng hộ biên giới, ổn định cuộc sống đồng bào dân tộc thiểu số và bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại 3 tỉnh đại diện: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng trong giai đoạn 2001 - 2013. Luận án phân tích:

  • Đặc điểm địa bàn: Vị trí phên dậu chiến lược, đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc cả trên bộ và trên biển (Quảng Ninh), địa hình chia cắt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.
  • Thực trạng triển khai công tác quy hoạch, phát triển kinh tế cửa khẩu, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối biên giới và vành đai tuần tra.
  • Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với xây dựng thế trận khu vực phòng thủ cấp tỉnh, huyện.
  • Những kết quả đạt được về tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững an ninh trật tự khu vực biên giới.
  • Các mặt hạn chế: Phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn thiếu đồng bộ, tỷ lệ hộ nghèo vùng cao còn lớn, tình trạng buôn lậu, tội phạm ma túy, xuất nhập cảnh trái phép qua biên giới còn diễn biến phức tạp; sự phối hợp giữa một số ban ngành và địa phương trong thẩm định các dự án kinh tế có yếu tố quốc phòng đôi lúc chưa chặt chẽ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc trong thời kỳ mới

Dựa trên các phát hiện thực trạng, Chương 4 đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Quán triệt lợi ích quốc gia - dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm, củng cố quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên; kết hợp chặt chẽ ngay từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch đến thực thi dự án.
  • Các giải pháp trọng tâm:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân về mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh tại khu vực biên giới.
    2. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với thế trận khu vực phòng thủ, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông lưỡng dụng, vành đai biên giới.
    3. Thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới kết hợp với quản lý chặt chẽ an ninh kinh tế, an ninh biên giới quốc gia.
    4. Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, củng cố "thế trận lòng dân" vững chắc tại các xã, bản biên giới.
    5. Kiện toàn cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo và quy chế phối hợp giữa các lực lượng (quân đội, công an, biên phòng, chính quyền địa phương) trong quản lý địa bàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hoá và làm rõ thêm một bước cơ sở khoa học về mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh dưới giác độ kinh tế chính trị Mác - Lênin trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm "bảo đảm quốc phòng, an ninh" theo nghĩa rộng trong điều kiện vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chỉ ra tính tất yếu của việc mở rộng phạm trù từ "kết hợp kinh tế với quốc phòng" sang "phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh".

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng việc thực hiện gắn kết kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh tại các tỉnh biên giới phía Bắc (chuyên sâu tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng) giai đoạn 2001 - 2013; chỉ rõ các kết quả đạt được, những điểm nghẽn về hạ tầng, an sinh xã hội và trật tự biên giới.
  • Nhận diện những vấn đề mới phát sinh trong bối cảnh quốc tế và khu vực phức tạp (tranh chấp biển đảo, diễn biến hòa bình, tội phạm phi truyền thống).
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm giải quyết hài hòa bài toán phát triển kinh tế gắn với giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia cho chính quyền các tỉnh phía Bắc trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát định tính và phân tích thực tiễn tại 3 tỉnh trọng điểm (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng) với phạm vi dữ liệu giai đoạn 2001 - 2013; chưa bao quát toàn bộ các tỉnh có đường biên giới phía Bắc (như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá số liệu trên toàn tuyến các tỉnh biên giới phía Bắc.
    • Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mới nổi (an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao qua biên giới) đến sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và gợi ý thực tiễn cho Tỉnh ủy, UBND các tỉnh biên giới trong việc lồng ghép nhiệm vụ quốc phòng, an ninh vào các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khu kinh tế cửa khẩu và phân bố dân cư.
  2. Cơ quan chỉ huy quân sự, công an: Tham khảo khung phân tích về xây dựng thế trận khu vực phòng thủ gắn với các ngành kinh tế lưỡng dụng và quy chế phối hợp liên ngành.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Nguồn tư liệu chuyên khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các chuyên đề kinh tế chính trị, kinh tế quốc phòng, quản lý nhà nước về an ninh - quốc phòng tại các học viện, trường đại học khối lý luận chính trị và lực lượng vũ trang.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "bảo đảm quốc phòng, an ninh" trong luận án được tiếp cận theo nghĩa nào?

Luận án tiếp cận khái niệm "bảo đảm quốc phòng, an ninh" theo nghĩa rộng. Đó là trạng thái chủ quyền quốc gia không bị xâm phạm, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, môi trường hòa bình, ổn định được duy trì để xây dựng đất nước; không thu hẹp ở nghĩa kỹ thuật thuần túy là bảo đảm hậu cần, vật chất - kỹ thuật quân sự của ngành kinh tế quân sự.

2. Điểm khác biệt giữa khái niệm "kết hợp kinh tế với quốc phòng" trước đây và "kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh" hiện nay là gì?

Trước đây, nhận thức chủ yếu tập trung vào mối quan hệ hai chiều giữa hai lĩnh vực kinh tế và quốc phòng (chú trọng tính lưỡng dụng kỹ thuật). Hiện nay, nhận thức lý luận đã mở rộng đan xen: kinh tế gắn với xã hội (giải quyết việc làm, phân hóa giàu nghèo, chính sách dân tộc) và quốc phòng gắn với an ninh (an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh phi truyền thống), tạo thành sự thống nhất hữu cơ trong mọi chiến lược, quy hoạch.

3. Ba tỉnh biên giới phía Bắc nào được luận án lựa chọn khảo sát thực tế chuyên sâu?

Luận án lựa chọn khảo sát thực tế và phân tích thực trạng tại 3 tỉnh đại diện: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng trong khung thời gian từ năm 2001 đến năm 2013.

4. Luận án trích dẫn những bài học lịch sử phong kiến nào của Việt Nam về kết hợp kinh tế với quốc phòng?

Luận án trích dẫn 4 bài học lịch sử tiêu biểu: chính sách "Ngụ binh ư nông" thời Lý - Trần - Lê Sơ; chính sách di dân khai hoang lập ấp tại vùng biên ải (Quảng Yên, Lạng Sơn); mở mang hệ thống giao thông thủy bộ phục vụ cơ động lực lượng (kênh nhà Lê, kênh Vĩnh Tế); và phát triển ngành thủ công nghiệp lưỡng dụng sản xuất vũ khí, thuyền chiến.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Nam đã giải quyết toàn diện vấn đề phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh tại các tỉnh biên giới phía Bắc dưới góc độ kinh tế chính trị Mác - Lênin. Thông qua việc hệ thống hóa tư duy lịch sử, tổng quan các công trình trong và ngoài nước và phân tích thực trạng tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2013, công trình đã làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và giữ vững chủ quyền an ninh biên cương. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoạch định chính sách phát triển bền vững vùng biên giới phía Bắc của đất nước.