Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Mai (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại, năm 2012) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ninh Thị Hoàng Lan. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, hội nhập sâu rộng vào các tổ chức quốc tế (ASEAN, ASEM, APEC, WTO) nhưng đồng thời phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp. Giai đoạn 2011 ghi nhận sự phục hồi chậm của kinh tế toàn cầu sau khủng hoảng, đi kèm lạm phát trong nước ở mức cao, giá nguyên vật liệu, xăng dầu và chi phí vận tải tăng mạnh. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng (VLXD) chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn trong nước (Viglacera Hà Nội, Gạch men Mikado, Gạch ốp lát Việt Ý, Hoàng Phát) và làn sóng sản phẩm gạch ốp lát nhập khẩu tiểu ngạch giá rẻ từ Trung Quốc (khoảng 120.000 đồng/m²).

Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà – đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC), qua hơn 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã khẳng định được năng lực trong thi công xây lắp và kinh doanh VLXD. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh sản phẩm gạch ốp lát của công ty gặp phải trở ngại lớn: chi phí sản xuất kinh doanh ở mức cao, công tác kiểm soát chi phí chưa chặt chẽ, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận chưa tương xứng với tiềm năng và năng lực tài chính. Trước đó, các nghiên cứu tại công ty chủ yếu tập trung vào chuyên môn kế toán thuần túy; các nghiên cứu định lượng về mối quan hệ chi phí – lợi nhuận của các tác giả đi trước (Nguyễn Thị Nhung 2011, Bùi Thị Thanh Thúy 2010, Nguyễn Thị Thanh Tiếp 2008, Nguyễn Thị Chọn 2010) lại thực hiện ở các doanh nghiệp khác hoặc chưa đi sâu vào cơ cấu chi phí biến đổi, hàm sản lượng để tối ưu hóa đồng thời các yếu tố đầu vào.

Để giải quyết khoảng trống thực tiễn trên, tác giả xác định ba câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty thông qua mô hình kinh tế lượng nào và ứng dụng phần mềm chuyên dụng nào để ước lượng?
  2. Nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần lựa chọn chi phí, giá bán và sản lượng sản phẩm VLXD (gạch ốp lát) theo các nguyên tắc kinh tế vi mô nào?
  3. Những giải pháp quản trị nội bộ và kiến nghị chính sách nào có thể giúp công ty cắt giảm chi phí bất hợp lý và tối đa hóa lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ tác động qua lại giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh sản phẩm VLXD (trọng tâm là mặt hàng gạch ốp lát).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà (Số 75 Phố Tô Hiến Thành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2009 – 2011; các mô hình tính toán dự báo phục vụ kế hoạch điều hành quý III, quý IV năm 2012 và định hướng đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu chi phí cố định, chi phí biến đổi, doanh thu, lợi nhuận, hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm sản xuất Cobb-Douglas cho sản phẩm gạch ốp lát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kinh tế học vi mô và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết về chi phí: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chi phí từ giáo trình Kinh tế học vi mô (2007), Trần Thúy Lan (2005) và Mankiw (2006). Phân loại chi phí theo tính chất biến đổi (chi phí cố định FC, chi phí biến đổi VC); theo giác độ kinh tế học (chi phí cơ hội theo McConnell 2003, Thomas 2003, Samuelson 2007) và chi phí kế toán (Nicholson 2003); theo công dụng kinh tế (chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo thời gian (ngắn hạn và dài hạn).
  • Khung lý thuyết về lợi nhuận: Tiếp cận định nghĩa lợi nhuận của McConnell (2003) và Nguyễn Văn Dần (2009), xác định công thức tổng quát: $\pi = TR - TC = (P - ATC) \times Q$.
  • Mô hình tối ưu hóa vi mô: Ứng dụng quy luật lợi ích cận biên giảm dần để giải thích đường cầu thị trường dốc xuống và đường doanh thu cận biên (MR) nằm dưới đường cầu; ứng dụng quy luật năng suất cận biên giảm dần để giải thích đường chi phí biến đổi bình quân (AVC) có dạng chữ U trong ngắn hạn. Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận được xác lập tại mức sản lượng thỏa mãn điều kiện độ dốc của tổng doanh thu bằng độ dốc của tổng chi phí, tức là doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ($MR = MC$).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính để so sánh cơ cấu chi phí, tỷ suất chi phí trên doanh thu ($TSCP/DT$, $TSCPCĐ/DT$, $TSCPBĐ/DT$) và các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời ($ROA$, $ROE$, $TSLN/DT$, $TSLN/CP$, $TSLN/CPCĐ$, $TSLN/CPBĐ$) qua các năm 2009, 2010 và 2011.
  • Phương pháp tối ưu hóa kinh tế: Dựa trên kết quả hàm cầu và hàm chi phí cận biên để giải phương trình vi phân tìm điểm cân bằng tối ưu hóa lợi nhuận ($MR = MC$); ứng dụng hàm sản xuất để tìm tỷ lệ kết hợp tối ưu giữa hai yếu tố đầu vào là vốn ($K$) và lao động ($L$).
  • Phương pháp hồi quy kinh tế lượng (OLS): Tiến hành ước lượng bình phương nhỏ nhất thông qua phần mềm EViews 5.1 với quy trình 4 bước chặt chẽ:
    1. Đặc tả mô hình:
      • Hàm cầu: $Q = a + bP + cP_X + dN$ (với giả thiết kinh tế $b < 0, c > 0, d > 0$; trong đó $P$ là giá bán gạch ốp lát của công ty, $P_X$ là giá hàng hóa thay thế trên thị trường, $N$ là số lượng doanh nghiệp khách hàng).
      • Hàm chi phí biến đổi bình quân: $AVC = m + nQ + hQ^2$ (với điều kiện $m > 0, n < 0, h > 0$).
      • Hàm sản xuất: Hàm Cobb-Douglas có dạng $Q = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta$ ($0 < \alpha, \beta < 1$), được chuyển hóa sang dạng tuyến tính bằng logarit tự nhiên: $\ln Q = \ln A + \alpha \ln K + \beta \ln L$.
    2. Thu thập dữ liệu: Số liệu thứ cấp lấy từ Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo giá của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty CP VLXD và XNK Hồng Hà giai đoạn 2009 – 2011; dữ liệu dự báo ngành của Viện Kinh tế Xây dựng.
    3. Chạy hồi quy: Ước lượng các tham số mô hình trên phần mềm EViews 5.1.
    4. Kiểm định thống kê: Đánh giá dấu hệ số hồi quy theo lý thuyết kinh tế, kiểm định ý nghĩa thống kê của các biến độc lập và mức độ phù hợp của mô hình ($R^2$, kiểm định F, kiểm định t).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí- lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế nền tảng. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu chi phí doanh nghiệp theo 8 khoản mục phát sinh trong chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương cán bộ quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, vật liệu quản lý, khấu hao tài sản cố định văn phòng, thuế - phí - lệ phí môn bài, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, hội nghị). Tiếp đó, chương phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến chi phí: giá cả yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sản xuất, cơ cấu mặt hàng kinh doanh, yếu tố đổi mới công nghệ và trình độ quản lý của lãnh đạo, tay nghề người lao động.

Về lý luận lợi nhuận, chương trình bày chi tiết vai trò của lợi nhuận như mục tiêu kinh tế cao nhất, động lực tăng năng suất, nguồn tái sản xuất mở rộng và thước đo năng lực tài chính. Hệ thống công thức đánh giá tài chính được chuẩn hóa gồm:

  • Tỷ suất chi phí trên doanh thu ($TSCP/DT$), tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu ($TSCPCĐ/DT$), tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu ($TSCPBĐ/DT$).
  • Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($TSLN/DT$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ($TSLN/CP$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cố định ($TSLN/CPCĐ$), và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí biến đổi ($TSLN/CPBĐ$).

Chương 1 thiết lập mô hình đồ họa mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Khi quy mô sản lượng tăng từ 0 đến $Q_1$, doanh nghiệp chịu lỗ do chi phí cố định ban đầu ($C_0$). Tại các mức sản lượng $Q_1$ và $Q_2$, tổng doanh thu cân bằng với tổng chi phí ($TR = TC$), doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn ($\pi = 0$). Trong khoảng sản lượng từ $Q_1$ đến $Q_2$, doanh nghiệp có lãi ($\pi > 0$); lợi nhuận đạt giá trị cực đại tại điểm sản lượng $Q^*$, nơi đường tiếp tuyến của $TR$ song song với đường tiếp tuyến của $TC$, tương đương điều kiện cân bằng $MR = MC$. Đây là cơ sở lý thuyết vi mô trực tiếp định hướng cho việc xây dựng các phương trình kinh tế lượng trong chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà giai đoạn 2009 – 2011

Chương 2 mô tả quá trình hình thành công ty theo Quyết định số 36/2000 QĐ-UB ngày 18/4/2000 của UBND Thành phố Hà Nội (sáp nhập Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩu Hồng Hà vào Công ty Sản xuất và Kinh doanh VLXD Hà Nội). Tác giả đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:

  • Nhân tố chủ quan: Máy móc thiết bị mới đầu tư năm 2010 – 2011 (máy hàn, máy đầm, máy khoan đá, trạm trộn bê tông, trạm nghiền sàng) giúp giảm chi phí sửa chữa nhưng làm tăng chi phí khấu hao; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000; đội ngũ nhân viên văn phòng có trình độ cao đẳng trở lên, tuyển thêm kỹ thuật viên năm 2011; áp lực trả lãi vay cao từ dự án cung cấp VLXD khu đô thị Định Công năm 2009.
  • Nhân tố khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô làm chi phí vận tải tăng 15%; tác động của chính sách tín dụng (Văn bản số 8844/NHNN-CSTT ngày 14/11/2011 của Ngân hàng Nhà nước) và Nghị định 71/CP hỗ trợ vốn cho bất động sản; thị trường tiêu thụ truyền thống tập trung tại Hà Nội, Lạng Sơn, Lào Cai, Hòa Bình, Phú Thọ; nguồn cung ứng phụ tùng máy móc từ Sacmi, Nasseti, Sitti, Welko (Ý), Đức, Đài Loan và nguyên liệu từ Sasuolo (Ý), Phật Sơn (Trung Quốc).

Bảng tổng hợp biến động chi phí và tỷ suất sinh lời của công ty giai đoạn 2009 – 2011:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tốc độ tăng bình quân/năm
Tổng chi phí kinh doanh VLXD 67.345 triệu đồng - 112.333 triệu đồng 130%
Tỷ trọng Chi phí cố định (CPCĐ) 32,4% - 37,5% Tăng trưởng 139%/năm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.651,6 triệu đồng (39,65% CPCĐ) - 14.xxx triệu đồng (35,25% CPCĐ) -
- Chi phí khấu hao tài sản cố định 7.606,5 triệu đồng (34,86% CPCĐ) - 16.xxx triệu đồng (28,80% CPCĐ) -
- Chi phí thuê kho bãi 8,54% CPCĐ - 12,00% CPCĐ -
- Chi phí trả lãi vay 3.698,5 triệu đồng - 5.xxx triệu đồng -
Tỷ suất CPCĐ trên doanh thu ($TSCPCĐ/DT$) 25,298% - 29,409% -
Tỷ trọng Chi phí biến đổi (CPBĐ) > 60% tổng CP - > 60% tổng CP Tăng trưởng 125%/năm
- Chi phí giá vốn hàng bán (% trong CPBĐ) 43.454 triệu đồng (95,46%) - 66.xxx triệu đồng (94,70%) -
- Chi phí bán hàng (% trong CPBĐ) 660,12 triệu đồng (1,45%) - 1.xxx triệu đồng (1,78%) Mở thêm 5 đại lý
- Chi phí lương nhân viên (% trong CPBĐ) 864,98 triệu đồng (1,90%) - 1.649,9 triệu đồng (2,35%) Tuyển thêm 160 người
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 1,20% CPBĐ - 1,17% CPBĐ -
Tỷ suất CPBĐ trên doanh thu ($TSCPBĐ/DT$) 50,381% 53,932% 49,016% -
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận Gốc +15% so với 2009 +41% so với 2010 -
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($TSLN/CP$) 28,072% 27,508% - -
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($TSLN/DT$) 21,910% 18,036% 21,574% -
Tỷ suất lợi nhuận trên CPBĐ ($TSLN/CPBĐ$) 41,526% 33,441% 44,013% -
Tỷ suất lợi nhuận trên CPCĐ ($TSLN/CPCĐ$) 86,641% 64,339% 73,356% -

Kết quả ước lượng kinh tế lượng trên EViews 5.1 xác lập hàm cầu sản phẩm gạch ốp lát của công ty có dạng: $$\hat{Q} = -79,59359 - 0,676564 \cdot P + 0,452281 \cdot P_X + 6,471182 \cdot N$$ Các hệ số đều có ý nghĩa thống kê và dấu phù hợp với lý thuyết kinh tế: giá bán bản thân tác động nghịch chiều ($b = -0,676564 < 0$), giá hàng hóa thay thế tác động thuận chiều ($c = 0,452281 > 0$), và số lượng doanh nghiệp khách hàng tác động thuận chiều ($d = 6,471182 > 0$).

Qua đối chiếu kết quả ước lượng với thực tế, tác giả chỉ ra 4 hạn chế lớn trong công tác quản trị của công ty:

  1. Sản lượng tiêu thụ thực tế của công ty luôn cao hơn mức sản lượng tối ưu hóa lợi nhuận, trong khi giá bán thực tế lại thấp hơn giá bán ước lượng từ mô hình, làm suy giảm doanh thu tiềm năng.
  2. Công ty ký hợp đồng lao động dài hạn quá nhiều (tăng thêm 160 lao động năm 2011), dẫn đến tình trạng dư thừa nhân công và lãng phí quỹ lương trong các tháng thấp điểm do đặc thù kinh doanh VLXD mang tính mùa vụ cao.
  3. Việc phân bổ các yếu tố đầu vào chưa hợp lý: lượng vốn lưu động thực tế sử dụng thấp hơn mức tối ưu, trong khi lượng lao động lại vượt mức cần thiết để tối thiểu hóa chi phí.
  4. Quản lý chi phí kho bãi, bốc xếp và vận chuyển trên các công trình phân tán, xa trụ sở còn lỏng lẻo, gây thất thoát vật tư.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà

Chương 3 xây dựng các giải pháp ứng dụng kết quả mô hình định lượng vào kế hoạch điều hành năm 2012 của công ty (mục tiêu tăng 17% doanh thu so với năm 2011, mở rộng vào thị trường TP. Hồ Chí Minh):

  • Tối ưu hóa mức giá và sản lượng quý III và quý IV năm 2012: Dựa trên dự báo của Viện Kinh tế Xây dựng và Phòng Kinh doanh, các tham số thị trường được xác định: Quý III/2012 có $P_X = 215$ nghìn đồng/viên, $N = 54$; Quý IV/2012 có $P_X = 195$ nghìn đồng/viên, $N = 62$.
    • Thay số liệu vào phương trình ước lượng: $\hat{Q} = -80,17946 - 0,676466 \cdot P + 0,453116 \cdot P_X + 6,480495 \cdot N$, tác giả rút ra hàm cầu quý III/2012: $Q = 367,187 - 0,676466 \cdot P \Rightarrow P = 542,802 - 1,4782 \cdot Q$.
    • Hàm tổng doanh thu: $TR = 542,802 \cdot Q - 1,4782 \cdot Q^2 \Rightarrow MR = 542,802 - 2,9564 \cdot Q$.
    • Cân bằng với hàm chi phí cận biên $MC = 403,7741 - 8,385101 \cdot Q + 0,040587 \cdot Q^2$, ta có phương trình: $0,040587 \cdot Q^2 - 5,4287 \cdot Q - 139,028 = 0$.
    • Giải phương trình cho nghiệm tối ưu quý III/2012: Sản lượng tối ưu $Q^* = 156$ nghìn viên; Mức giá bán tối ưu $P^* = 301,7$ nghìn đồng/viên.
    • Tương tự cho quý IV/2012: Sản lượng tối ưu $Q^* = 163$ nghìn viên; Mức giá bán tối ưu $P^* = 365,09$ nghìn đồng/viên.
  • Lựa chọn đầu vào tối ưu hóa chi phí:
    • Hàm sản xuất Cobb-Douglas ước lượng từ số liệu thực tế: $Q = 5,941688 \times 10^{-3} \cdot K^{0,708171} \cdot L^{0,376537}$, với điều kiện ràng buộc tối ưu hóa chi phí đầu vào là $K = 404,36 \cdot L$.
    • Với mức lương dự tính 10 triệu đồng/người/tháng và lãi suất vay vốn ngắn hạn 21,5%/năm, tác giả tính toán nhu cầu đầu vào tối ưu:
      • Quý III/2012 (đáp ứng $Q^* = 156$ nghìn viên): Vốn lưu động $K^* = 95.279,082$ triệu đồng; Số lượng lao động $L^* = 236$ người.
      • Quý IV/2012 (đáp ứng $Q^* = 163$ nghìn viên): Vốn lưu động $K^* = 99.213,952$ triệu đồng; Số lượng lao động $L^* = 246$ người.
    • Khuyến nghị: Công ty cần cắt giảm lao động thường xuyên xuống mức 236 người trong quý III, sau đó bổ sung lao động hợp đồng mùa vụ lên mức 246 người vào quý IV, tránh chi trả lương cố định cả năm.
  • Giải pháp kiểm soát chi phí: Thiết lập hạn mức khoán chi phí cụ thể cho từng công trình; thương thảo hợp đồng cung ứng dài hạn để ổn định giá vốn; đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến qua website nhằm cắt giảm chi phí văn phòng và chi phí đi lại của nhân viên bán hàng; áp dụng biện pháp thuê thiết bị thay vì đầu tư mua mới đối với máy móc ít dùng; chọn thời điểm giải ngân vay vốn tại các ngân hàng thương mại có thanh khoản dồi dào, lãi suất thấp.
  • Mở rộng thị trường: Duy trì bạn hàng truyền thống phía Bắc kết hợp phát triển đại lý tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nam, Hưng Yên; tham gia đấu thầu các công trình xây lắp lớn; ban hành chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán nhanh.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Kiến nghị Nhà nước kiểm soát lạm phát, ổn định giá điện, xăng dầu; đẩy mạnh giải ngân các dự án đầu tư công; hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam; kiến nghị Bộ Xây dựng nâng cao năng lực dự báo cung cầu ngành và chuẩn hóa quy trình kiểm định kỹ thuật VLXD.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa được các kết quả nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống dữ liệu tài chính: Phản ánh toàn diện quy mô chi phí của Công ty CP VLXD và XNK Hồng Hà tăng từ 67.345 triệu đồng (2009) lên 112.333 triệu đồng (2011), với tốc độ tăng chi phí cố định bình quân 139%/năm và chi phí biến đổi tăng 125%/năm. Cơ cấu chi phí biến đổi luôn chiếm trên 60% tổng chi phí, trong đó chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng chi phối trên 94%.
  • Thông số tối ưu hóa định lượng cụ thể: Khóa luận xác định chính xác các ngưỡng điều hành cho năm kế hoạch 2012:
    • Quý III/2012: Mức sản lượng tối ưu $Q^* = 156$ nghìn viên gạch ốp lát, giá bán tối ưu $P^* = 301,7$ nghìn đồng/viên; sử dụng $95.279,082$ triệu đồng vốn lưu động và 236 lao động.
    • Quý IV/2012: Mức sản lượng tối ưu $Q^* = 163$ nghìn viên, giá bán tối ưu $P^* = 365,09$ nghìn đồng/viên; sử dụng $99.213,952$ triệu đồng vốn lưu động và 246 lao động.
  • Đóng góp học thuật so với các công trình đi trước:
    • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Thị Nhung (2011) và Bùi Thị Thanh Thúy (2010) khi không gộp chung chi phí mà phân rã chi tiết thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, chỉ rõ tác động của từng cấu phần đến tổng chi phí.
    • Phát triển bổ sung hàm sản xuất Cobb-Douglas ($Q = 5,941688 \times 10^{-3} \cdot K^{0,708171} \cdot L^{0,376537}$) mà các nghiên cứu trước chưa thực hiện, từ đó cung cấp căn cứ định lượng để lựa chọn tỷ lệ kết hợp tối ưu giữa vốn lưu động và lao động theo tính chất mùa vụ.
    • Cung cấp mô hình kiểm định thực nghiệm đầu tiên gắn với kết quả kinh doanh gạch ốp lát tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định những giới hạn nghiên cứu mà đề tài chưa giải quyết trọn vẹn do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu thu thập:

  • Nghiên cứu mới dừng lại ở phân tích chi phí và lợi nhuận trong ngắn hạn, chưa làm rõ mối quan hệ giữa chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô công suất nhà xưởng.
  • Mô hình kinh tế lượng tập trung vào tác động một chiều từ chi phí tới lợi nhuận; chưa nghiên cứu chiều tác động ngược lại của việc tích lũy lợi nhuận tái đầu tư làm thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Đề tài chưa tính toán và xác định cụ thể mức sản lượng hòa vốn chi tiết cho từng chủng loại sản phẩm gạch ốp lát trong điều kiện biến động giá thị trường.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lượng ứng dụng có thể tham khảo phương pháp kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết kinh tế vi mô (nguyên lý tối đa hóa lợi nhuận $MR = MC$, hàm Cobb-Douglas) với kỹ thuật hồi quy OLS trên phần mềm EViews 5.1.
  • Học viên, nghiên cứu sinh làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách thức thiết lập các hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân và cách giải bài toán cân bằng vi mô từ dữ liệu kế toán thực tế của doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp phân phối VLXD: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản lý chi phí giá vốn, chuyển đổi linh hoạt cơ cấu lao động thường xuyên sang lao động mùa vụ và quy trình lập kế hoạch định giá bán dựa trên sản lượng mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những mô hình toán kinh tế nào và phần mềm hỗ trợ nào để ước lượng thực nghiệm?
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) trên phần mềm kinh tế lượng EViews 5.1 để ước lượng ba hàm kinh tế: hàm cầu phụ thuộc vào giá bán, giá hàng hóa thay thế và số khách hàng ($Q = a + bP + cP_X + dN$); hàm chi phí biến đổi bình quân bậc hai hình chữ U ($AVC = m + nQ + hQ^2$); và hàm sản xuất Cobb-Douglas logarit hóa ($\ln Q = \ln A + \alpha \ln K + \beta \ln L$).

2. Mức sản lượng và giá bán tối ưu cho sản phẩm gạch ốp lát của công ty trong quý III và quý IV năm 2012 được xác định là bao nhiêu?
Dựa trên điều kiện cân bằng $MR = MC$, khóa luận tính toán mức sản lượng tối ưu quý III/2012 là 156 nghìn viên gạch với mức giá bán 301,7 nghìn đồng/viên. Đối với quý IV/2012, mức sản lượng tối ưu là 163 nghìn viên với mức giá bán 365,09 nghìn đồng/viên.

3. Khuyến nghị định lượng về vốn lưu động và lao động tối ưu cho năm 2012 của công ty có kết quả như thế nào?
Từ hàm sản xuất $Q = 5,941688 \times 10^{-3} \cdot K^{0,708171} \cdot L^{0,376537}$, tác giả tính ra trong quý III/2012 công ty cần sử dụng $95.279,082$ triệu đồng vốn lưu động và 236 lao động; sang quý IV/2012 cần $99.213,952$ triệu đồng vốn lưu động và 246 lao động. Điều này chỉ ra công ty cần giảm lao động dài hạn và tăng cường thuê khoán mùa vụ 10 nhân sự vào dịp cao điểm cuối năm.

4. Cơ cấu chi phí của công ty giai đoạn 2009 – 2011 có đặc điểm gì nổi bật?
Chi phí biến đổi luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng chi phí hoạt động của công ty. Trong đó, chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ trên 94% tổng chi phí biến đổi, phản ánh tính chất thương mại và thi công xây lắp chịu tác động trực tiếp từ giá mua vật liệu đầu vào và chi phí xăng dầu vận chuyển.

5. Vì sao sản lượng thực tế của công ty giai đoạn 2009 – 2011 không mang lại hiệu quả lợi nhuận tối đa?
Kết quả phân tích định lượng cho thấy công ty theo đuổi chiến lược bán sản lượng thực tế cao hơn ngưỡng sản lượng tối ưu $Q^*$, đồng thời áp dụng mức giá bán thực tế thấp hơn mức giá tối ưu được ước lượng từ mô hình hàm cầu. Điều này kết hợp với chi phí lãi vay cao và chi phí lao động dư thừa trong mùa thấp điểm đã làm bào mòn biên độ lợi nhuận của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa chặt chẽ nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô và ứng dụng thành công kỹ thuật kinh tế lượng trên EViews 5.1 để giải quyết bài toán quản trị chi phí - lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xuất nhập khẩu Hồng Hà. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ giai đoạn 2009 – 2011 và đưa ra các dự báo định lượng chính xác về sản lượng, giá bán, vốn lưu động và nhân lực tối ưu cho các quý năm 2012. Đây là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với công tác điều hành doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh phức tạp.