Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của NCS. Hà Văn Đổng dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phan Huy Đường tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2019) với đề tài "Phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 9310102.01) mang tính tiên phong trong việc tiếp cận phát triển kinh tế nông thôn (KTNT) dưới lăng kính kinh tế chính trị học ở cấp độ địa phương. Bối cảnh nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn chuyển đổi cấu trúc kinh tế quan trọng của Việt Nam (2013 - 2017), khi khu vực nông thôn chiếm 65,49% dân số và 67,9% lực lượng lao động của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017), trong khi tại tỉnh Thái Bình – một trọng điểm nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng – có tới hơn 91% nguồn lực lao động tập trung ở khu vực nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu (Research gap) được luận án nhận diện rất rõ ràng: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận KTNT ở cấp độ vĩ mô toàn quốc (Đặng Kim Sơn, 2008; Nguyễn Thị Bích Đào, 2004) hoặc tiếp cận thuần túy theo kinh tế ngành, kỹ thuật sản xuất, mà thiếu vắng một khung phân tích kinh tế chính trị toàn diện ở cấp tỉnh nhằm giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất (LLSX) và Quan hệ sản xuất (QHSX), cũng như vai trò can thiệp của chính quyền địa phương nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước, Doanh nghiệp và Người nông dân.

Luận án xác lập 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cơ sở lý luận và tiêu chí nào phản ánh đầy đủ bản chất của phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
  2. Tỉnh Thái Bình cần phải làm gì và làm như thế nào để giải quyết các mâu thuẫn nội tại, thúc đẩy phát triển KTNT bền vững giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx, Lý thuyết Tam nông hiện đại và Lý thuyết thất bại thị trường (Market Failures). Luận án được triển khai trên quy mô khảo sát thực nghiệm $N = 448$ mẫu hợp lệ (gồm 65 cán bộ quản lý cấp tỉnh/huyện, 50 doanh nghiệp nông nghiệp và 333 hộ nông dân) trên địa bàn 7 huyện và 22 sở, ban, ngành tỉnh Thái Bình, bao quát dữ liệu giai đoạn 2013 – 2017 và định hình chiến lược phát triển đến 2025 - 2030.

Literature Review và Positioning

Luận án đã tổng quan và tổng hợp sâu sắc các dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước về nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn:

Dòng nghiên cứu quốc tế:

  • Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân & Trường Đại học Mokpo, 2012) với ba trụ cột "chăm chỉ – tự vượt khó – hợp tác" kết hợp đầu tư hạ tầng hiện đại và liên kết chuỗi giá trị nông sản.
  • Nghiên cứu của Junior Davis (2006) về sinh kế phi nông nghiệp (Rural non-farm livelihoods) tại các nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu và Liên Xô cũ, khẳng định thu nhập phi nông nghiệp chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập hộ nông thôn.
  • Nghiên cứu của Jennifer Cheung (2012) tại Trung Quốc về di cư lao động nông thôn và việc làm tại chỗ, chỉ ra mối quan hệ nghịch đảo giữa phát triển KTNT với làn sóng di cư tự phát.
  • Nghiên cứu của Ren Mu & Dominique van de Walle (2006) về tái phân bổ lao động nữ nông thôn Trung Quốc khi lao động nam di cư ra đô thị.
  • Mô hình phát triển nông nghiệp bền vững của Hungary (Sándor Magda, Róbert Magda & Sándor Marselek, 2007) sau chuyển đổi thể chế kinh tế, cùng mô hình trang trại liên kết "aqua-terra" ứng dụng công nghệ cao của Bộ Nông nghiệp Indonesia (Ministry of Agriculture of Indonesia, 2012).

Dòng nghiên cứu trong nước:

  • Các công trình nền tảng của Đặng Kim Sơn (2008) phân tích mối quan hệ giữa nông nghiệp, nông dân, nông thôn và cảnh báo mặt trái của mô hình công nghiệp hóa bóc tách tài nguyên; Hoàng Ngọc Hoà (2008) về chính sách Tam nông; Bùi Quang Dũng (2009) về việc làm nông thôn; Lê Quốc Sử (2001) và Trương Duy Hoàng (2004) về chuyển dịch cơ cấu KTNT; Nguyễn Tiến Dũng (2002) về KTNT đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Cao Chương (2012) về KTNT tỉnh Quảng Bình.

Tranh luận khoa học và định vị nghiên cứu: Luận án chỉ ra sự đối lập giữa trường phái thuần túy theo đuổi tăng trưởng kinh tế qua khai thác tài nguyên với trường phái phát triển bền vững chú trọng công bằng xã hội (Phan Doãn Đại, 1996; Đặng Kim Sơn, 2008). Tác giả định vị công trình tại điểm giao thoa giữa kinh tế chính trị học và quản lý phát triển địa phương: KTNT không chỉ là bài toán phân bổ nguồn lực kỹ thuật mà là quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX đang hiện đại hóa với QHSX còn phân tán, đồng thời làm rõ thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh trong việc tái cấu trúc chuỗi giá trị và hoàn thiện thể chế phân phối.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm phong phú thêm lý luận kinh tế chính trị Mác-Lênin về sự vận động của phương thức sản xuất tại khu vực nông thôn cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thông qua các đóng góp cụ thể:

  1. Mở rộng học thuyết về LLSX và QHSX trong nông nghiệp: Luận giải bản chất của việc hiện đại hóa LLSX nông thôn không chỉ dừng ở cơ giới hóa công cụ lao động mà bao gồm việc nâng cao trình độ công nghệ sinh học, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, QHSX phải biến đổi tương ứng thông qua hình thức tích tụ, tập trung ruộng đất theo cơ chế thị trường nhưng vẫn bảo đảm quyền tài sản và sinh kế cho nông dân.
  2. Lý luận về giải quyết khuyết tật thị trường ở cấp tỉnh: Khẳng định thị trường nông nghiệp có độ trễ lớn, rủi ro thiên tai dịch bệnh và vị thế đàm phán yếu của nông dân. Do đó, luận án thiết lập luận cứ khoa học về sự can thiệp của chính quyền cấp tỉnh thông qua quy hoạch vùng chuyên canh, bảo hiểm nông nghiệp và chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tàu.
  3. Mô hình hóa quan hệ lợi ích kinh tế: Thiết lập khung phân tích lợi ích hài hòa giữa ba chủ thể: Nhà nước (thu thuế, phát triển bền vững, an ninh lương thực), Doanh nghiệp (tối ưu hóa lợi nhuận, giảm chi phí giao dịch) và Người dân nông thôn (tăng thu nhập, ổn định việc làm, tiếp cận an sinh).

Khung phân tích độc đáo

Tác giả tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Kinh tế chính trị Mác-Lênin về phân công lao động xã hội và tái sản xuất mở rộng; (2) Lý thuyết kinh tế thể chế về vai trò can thiệp của Nhà nước; (3) Lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) trong nông nghiệp.

Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các địa bàn cấp tỉnh có nền tảng nông nghiệp thâm canh truyền thống, mật độ dân số cao, đất đai manh mún đang trong tiến trình công nghiệp hóa và xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Triết lý nghiên cứu (Epistemological Stance): Luận án quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với trường phái Hiện thực phê phán (Critical Realism). Cách tiếp cận này cho phép xem xét hiện tượng phát triển KTNT không phải là trạng thái tĩnh mà trong sự vận động, tương tác đa chiều giữa cấu trúc kinh tế và hành vi của các chủ thể.
  • Thiết kế hỗn hợp (Mixed-methods): Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích logic, phân tích lịch sử, tổng hợp tài liệu thứ cấp) và nghiên cứu định lượng thực nghiệm (điều tra bảng hỏi, thống kê mô tả, phân tích ma trận đánh giá).

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược chọn mẫu: Kết hợp phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên và chọn mẫu định ngạch theo 3 nhóm đối tượng. Tổng cộng 500 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 448 phiếu đạt chuẩn (tỷ lệ hợp lệ 89,6%).
  • Cấu trúc mẫu khảo sát thực địa ($N = 448$):
    • Nhóm 1: 65 cán bộ quản lý (22 cán bộ thuộc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; 15 cán bộ lãnh đạo tại 7 huyện).
    • Nhóm 2: 50 doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn.
    • Nhóm 3: 333 hộ nông dân và cư dân nông thôn đến giao dịch tại các cơ quan quản lý.
  • Thang đo và công cụ: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa mức độ hài lòng và đánh giá hiệu quả của các chính sách: quy hoạch đất đai, đầu tư công, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Luận án thực hiện đối chiếu chéo giữa Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình (2013 - 2017), Báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh, Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT với nguồn dữ liệu sơ cấp 448 bảng hỏi.

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được xử lý khoa học thông qua phần mềm thống kê chuyên dụng. Luận án phân tích chuỗi dữ liệu thời gian 5 năm (2013 - 2017) với các chỉ số kinh tế vĩ mô cấp tỉnh: tốc độ tăng trưởng GRDP nông nghiệp, cơ cấu lao động phân theo ngành, tỷ lệ lao động qua đào tạo, giá trị sản xuất bình quân/trang trại, quy mô cánh đồng lớn, số lượng HTX và doanh nghiệp nông thôn, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Nghịch lý giữa tăng trưởng sản lượng và chất lượng chuyển dịch lao động: Mặc dù giá trị sản xuất nông nghiệp của Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017 duy trì tăng trưởng dương và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, nhưng chất lượng lực lượng sản xuất còn điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo còn ở mức rất thấp, dẫn đến năng suất lao động thực tế chưa tương xứng với tiềm năng đất đai.
  2. Sự phân hóa trong đánh giá chính sách công: Dữ liệu khảo sát $N = 448$ chỉ ra rằng trong khi Chính sách xây dựng nông thôn mới nhận được mức độ hài lòng cao nhất từ cộng đồng người dân và doanh nghiệp (nhờ cải thiện vượt bậc hệ thống điện, đường, trường, trạm), thì Chính sách tích tụ đất đai và Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao bị đánh giá còn nhiều rào cản thủ tục hành chính phức tạp, gây khó khăn cho việc hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn.
  3. Hiện tượng "chảy máu lao động" và áp lực giới: Luận án chỉ ra sự dịch chuyển mạnh mẽ của lao động trẻ có kỹ năng từ nông thôn Thái Bình sang các trung tâm đô thị lớn và khu công nghiệp ngoại tỉnh, để lại gánh nặng sản xuất nông nghiệp trên vai người cao tuổi và phụ nữ nông thôn (tương đồng với phát hiện của Jennifer Cheung, 2012 và Ren Mu & Dominique van de Walle, 2006).
  4. Sự đứt gãy trong liên kết chuỗi giá trị: Mặc dù số lượng mô hình "cánh đồng lớn" và trang trại tăng nhanh trong giai đoạn 2013 - 2016, nhưng tỷ lệ hợp đồng tiêu thụ nông sản được thực hiện thành công giữa doanh nghiệp và hộ nông dân còn thấp; quan hệ phân phối lợi ích chưa hài hòa, người nông dân vẫn là đối tượng chịu rủi ro thị trường cao nhất khi nông sản mất giá.

Implications đa chiều

  • Về lý luận: Đặt nền móng cho khung phân tích kinh tế chính trị ứng dụng trong đánh giá hiệu quả phát triển KTNT cấp tỉnh, giải quyết thấu đáo mối quan hệ biện chứng giữa LLSX, QHSX và Thượng tầng kiến trúc quản trị địa phương.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực địa tích hợp đa chủ thể ($N = 448$) có thể nhân rộng để đánh giá chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn tại các tỉnh thuộc lưu vực đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Về chính sách và thực tiễn: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp chiến lược cho tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
    1. Nâng cao năng lực điều hành của chính quyền cấp tỉnh: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số PCI, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường nông thôn.
    2. Hoàn thành chuyển dịch cơ cấu KTNT: Đẩy mạnh kinh tế làng nghề, công nghiệp chế biến sâu nông sản và dịch vụ thương mại nông thôn.
    3. Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng: Ưu tiên hạ tầng số, hạ tầng logistics kết nối vùng sản xuất với cảng biển và thị trường đô thị lớn.
    4. Đột phá nguồn nhân lực: Đào tạo nghề có địa chỉ cho lao động nông thôn, gắn đào tạo với nhu cầu của các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
    5. Đổi mới phương thức sản xuất: Khuyến khích tích tụ ruộng đất tự nguyện, phát triển mô hình HTX kiểu mới liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp đầu chuỗi.
    6. Hoàn thiện cơ chế phân phối lợi ích: Xây dựng quỹ bảo hiểm rủi ro nông sản cấp tỉnh và cơ chế hợp đồng liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) có ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại tỉnh Thái Bình trong mốc thời gian 2013 - 2017. Dù có tính điển hình cao cho vùng đồng bằng lúa nước, các đặc thù về kinh tế biển và cồn bãi chưa được bóc tách sâu so với các tỉnh trung du hoặc miền núi.
  • Giới hạn mô hình định lượng: Công cụ phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, kiểm định so sánh và phân tích chỉ số Likert, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng cấu trúc phức tạp (như mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc mô hình hồi quy đa cấp Hierarchical Linear Modeling).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  1. Mở rộng khung phân tích đánh giá tác động của Chuyển đổi số nông nghiệp (Smart Agriculture / Agri-tech 4.0) đến biến đổi cấu trúc giai tầng nông dân.
  2. Nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu của địa phương dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  3. Đánh giá mô hình Kinh tế nông nghiệp tuần hoàn (Circular Bio-economy) nhằm giải quyết dứt điểm xung đột giữa phát triển kinh tế với ô nhiễm môi trường làng nghề và phụ phẩm nông nghiệp.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong hệ thống các trường đại học khối kinh tế (ĐHQGHN, ĐH Kinh tế Quốc dân, Học viện Nông nghiệp Việt Nam), đóng góp khung khái niệm vững chắc cho các đề tài nghiên cứu sinh về Kinh tế chính trị và Kinh tế phát triển.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc xây dựng Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, định hướng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Tác động kinh tế – xã hội: Thúc đẩy quá trình chuyển đổi tư duy từ "sản xuất nông nghiệp thuần túy" sang "kinh tế nông nghiệp đa giá trị", tạo cơ sở gia tăng thu nhập bình quân đầu người nông thôn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và bảo tồn không gian văn hóa làng xã Bắc Bộ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên đại học: Tiếp cận một khung lý luận kinh tế chính trị hoàn chỉnh về KTNT cấp tỉnh cùng bộ công cụ điều tra thực địa 448 mẫu được chuẩn hóa.
  • Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện (Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT): Nắm bắt cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống tiêu chí khoa học để ban hành các quyết định về quy hoạch đất đai, ưu đãi đầu tư nông nghiệp công nghệ cao và hỗ trợ HTX kiểu mới.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp nông nghiệp và Hợp tác xã: Nhận diện rõ mô hình chuỗi liên kết giá trị, từ đó chủ động xây dựng phương án liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm với nông dân.
  • Người nông dân và cư dân nông thôn: Hưởng lợi gián tiếp từ việc cải thiện môi trường chính sách, minh bạch hóa quan hệ phân phối lợi ích và nâng cao chất lượng dịch vụ công nông thôn.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx vào không gian kinh tế nông thôn cấp tỉnh, làm rõ cơ chế tương tác biện chứng giữa Lực lượng sản xuất (yếu tố công nghệ, lao động, hạ tầng) và Quan hệ sản xuất (sở hữu đất đai, tổ chức HTX, phân phối chuỗi giá trị) dưới sự điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục khuyết tật thị trường tại một địa phương thuần nông.

2. Điểm đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các công trình thuần túy định tính vĩ mô (Nguyễn Thị Bích Đào, 2004) hoặc nghiên cứu kinh tế ngành cục bộ, luận án thiết kế phương pháp hỗn hợp quy chuẩn: kết hợp phân tích kinh tế chính trị thể chế với khảo sát sơ cấp đa chủ thể quy mô lớn ($N = 448$) gồm 3 nhóm tác nhân (65 nhà quản lý cấp tỉnh/huyện, 50 doanh nghiệp, 333 nông dân), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa hiệu quả chính sách.

3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất rút ra từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Mức độ hài lòng của các chủ thể đối với chương trình xây dựng nông thôn mới đạt mức rất cao nhờ hạ tầng dân sinh hoàn thiện, nhưng sự đồng thuận và mức độ thỏa mãn đối với chính sách đất đai và chính sách nông nghiệp công nghệ cao lại ở mức thấp do các rào cản thể chế về hạn điền và cơ chế chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?

Có. Khung phân tích 3 tầng bậc (LLSX - QHSX - Quản lý Nhà nước) và bộ công cụ bảng hỏi khảo sát 448 mẫu có thể áp dụng trực tiếp cho các nghiên cứu đánh giá phát triển KTNT tại các tỉnh đồng bằng có điều kiện tương đồng như Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án vạch ra 3 hướng nghiên cứu trọng tâm: (1) Số hóa chuỗi cung ứng nông nghiệp và kinh tế nền tảng ở nông thôn; (2) Tác động của biến đổi khí hậu và chuyển đổi sinh thái đến sinh kế nông hộ ven biển; (3) Thể chế hóa kinh tế tuần hoàn trong làng nghề truyền thống.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị của Hà Văn Đổng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh khung lý luận kinh tế chính trị về phát triển kinh tế nông thôn ở cấp độ chính quyền tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đa chiều về phát triển KTNT cấp tỉnh bao quát cả phương diện tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, tiến bộ của QHSX và bảo vệ môi trường sinh thái.
  3. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, toàn diện về thực trạng phát triển KTNT tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017 qua bộ dữ liệu thực địa 448 mẫu khảo sát tin cậy.
  4. Chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế trong tích tụ đất đai, chuyển dịch chất lượng lao động và phân phối lợi ích chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.
  5. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, có giá trị ứng dụng cao cho tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hình tầm nhìn chiến lược đến năm 2030, đóng góp thiết thực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.