Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình" do nghiên cứu sinh Hà Văn Đổng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phan Huy Đường, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019 (Mã số chuyên ngành: 9310102.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực nông thôn giữ vị trí chiến lược trong kết cấu địa lý và kinh tế của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2017 khu vực nông thôn chiếm 65,49% dân số và 67,9% lực lượng lao động của cả nước. Đối với tỉnh Thái Bình – một địa phương thuần nông thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ có hơn 91% nguồn lực lao động tập trung ở nông thôn – kinh tế nông thôn đóng vai trò là trụ cột phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình bộc lộ nhiều bất cập: các nguồn lực như đất đai và nhân lực chất lượng cao suy giảm do chuyển dịch sang đô thị; quy mô sản xuất còn manh mún; hạ tầng chưa đồng bộ; khoảng cách giàu nghèo và phân hóa xã hội gia tăng; môi trường nông thôn chịu nhiều áp lực ô nhiễm; thu nhập và mức sống của cư dân nông thôn nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu kinh tế nông nghiệp hoặc kinh tế nông thôn ở cấp độ quốc gia, vùng; thiếu các công trình tiếp cận toàn diện kinh tế nông thôn cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm làm rõ mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và vai trò can thiệp của chính quyền cấp tỉnh để khắc phục các khuyết tật của thị trường, điều hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể.
Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu: Tỉnh Thái Bình cần phải làm gì và làm như thế nào để thúc đẩy kinh tế nông thôn trên địa bàn tiếp tục phát triển trong thời gian tới?
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập; đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017 (chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân); đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ được đánh số):
- Tổng quan và đánh giá các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn địa phương, xác định các khoảng trống khoa học cần làm rõ.
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh theo hướng tiếp cận kinh tế chính trị.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn ở một số địa phương trong nước và rút ra bài học áp dụng cho tỉnh Thái Bình.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đưa ra quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn tại tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế chính trị, tập trung vào: phát triển lực lượng sản xuất ở nông thôn; hoàn thiện quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối); nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra; xác định nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2013 - 2017 (cập nhật số liệu năm 2018); đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
- Chủ thể nghiên cứu trọng tâm: Chính quyền cấp tỉnh với vai trò là chủ thể quản lý và kiến tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nông thôn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:
Các nghiên cứu về nông thôn và phát triển nông thôn
- Nghiên cứu quốc tế: Paul Cloke, Terry Marsden và Patrick H. Mooney (2006) trong "The Handbook of Rural Studies" phân tích bản chất nông thôn gắn liền với nông nghiệp và sự khác biệt giữa nông thôn - thành thị. Winter, M. (2002) trong công trình về chính sách nông thôn tại khu vực Tây Nam nước Anh chỉ ra yêu cầu đổi mới chính sách để thích ứng với bối cảnh mới. Junior Davis (2006) phân tích sinh kế phi nông nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi khu vực Đông, Trung Âu, Balkans và các nước Liên Xô cũ, chỉ ra thu nhập phi nông nghiệp chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập nông hộ. Nguyễn Tài Công (2005) điểm lại kinh nghiệm triển khai chính sách "Tam nông" và đầu tư hạ tầng nông thôn của Trung Quốc.
- Nghiên cứu trong nước: Đặng Kim Sơn (2008) trong "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau" và "Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa" phê phán mô hình công nghiệp hóa khai thác tài nguyên làm bần cùng hóa nông dân và hủy hoại môi trường, đề xuất tích hợp mục tiêu kinh tế - xã hội - sinh thái. Hoàng Ngọc Hòa (2008) hệ thống hóa các chủ trương, chính sách của Đảng về nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị Trung ương 7 khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Nguyễn Văn Hùng (2015) nghiên cứu mô hình xây dựng nông thôn mới dựa trên ứng dụng khoa học kỹ thuật tại tỉnh Bắc Ninh.
Các nghiên cứu về kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn
- Nghiên cứu quốc tế: Đánh giá phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Mokpo, 2012) với ba nguyên tắc "chăm chỉ - tự vượt khó - hợp tác". Jennifer Cheung (2012) phân tích hiện tượng di cư lao động nông thôn tại Trung Quốc và đề xuất chính sách thu hút lao động "hồi hương". Li Luping (2009) nghiên cứu biến đổi thu nhập hộ gia đình nông thôn Trung Quốc thông qua đào tạo nguồn nhân lực và phát triển phi nông nghiệp. Ren Mu và Dominique van de Walle (2006) làm rõ vấn đề tái cơ cấu lao động nữ bị bỏ lại khu vực nông thôn Trung Quốc. Sándor Magda, Róbert Magda và Sándor Marselek (2007) tổng kết mô hình chuyển đổi nông nghiệp và tư nhân hóa đất đai tại Hungary. Báo cáo của Bộ Nông nghiệp Indonesia (2012) phân tích mô hình trang trại tích hợp "aqua-terra" gắn với liên kết chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu trong nước: Bùi Quang Dũng (2009) chỉ ra áp lực thất nghiệp, thiếu việc làm và vòng luẩn quẩn di cư lao động nông thôn. Nguyễn Thị Bích Đào (2004) nghiên cứu cơ sở lý luận và định hướng chính sách phát triển kinh tế nông thôn thời kỳ đổi mới. Trương Duy Hoàng (2004) tập trung vào các giải pháp tài chính chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Nguyễn Hữu Tập (2010) đánh giá mối quan hệ tương tác giữa kinh tế nông thôn và thế trận quốc phòng toàn dân. Phan Doãn Đại (1996) phân tích sự phối hợp giữa tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị và công bằng xã hội. Lê Quốc Sử (2001) và Trần Xuân Châu (2003) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa chuyên môn hóa quy mô lớn.
Các nghiên cứu về phát triển kinh tế nông thôn ở cấp độ địa phương
Các tác giả trong nước đã khảo sát kinh tế nông thôn ở từng địa bàn cụ thể: Nguyễn Tiến Dũng (2002) tại vùng đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Quang Minh (2011) về hạ tầng kinh tế nông thôn tỉnh Thanh Hóa; Lê Vũ Anh (2001) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng Tây Bắc; Tô Đức Hạnh và Phạm Văn Linh (2000) về phát triển kinh tế hàng hóa các tỉnh miền núi phía Bắc; Nguyễn Cao Chương (2012) tại tỉnh Quảng Bình; Trần Hồng Quảng (2015) tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng kết tài liệu cho thấy:
- Thiếu khung lý luận phân tích phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh theo chuyên ngành kinh tế chính trị, đặc biệt là mối quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất gắn với vai trò điều hành của chính quyền địa phương.
- Chưa có hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đánh giá kết quả phát triển kinh tế nông thôn trên phạm vi một tỉnh.
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về thực trạng phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2013 - 2017 dưới góc độ giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa các chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, nông dân) và thích ứng với bối cảnh xây dựng nông thôn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Vấn đề kinh tế nông thôn được xem xét trong mối quan hệ vận động giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng, giữa các quy luật thị trường khách quan và vai trò quản lý của Nhà nước.
- Khái niệm cơ bản:
- Nông thôn: Vùng không gian rộng lớn, dân cư chủ yếu là nông dân gắn liền với sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế phục vụ nông nghiệp, có lối sống cộng đồng làng xã truyền thống (kế thừa định nghĩa của Hoàng Phê, 1988).
- Kinh tế nông thôn: Tổng thể các nhân tố tạo nên lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong khu vực nông thôn mà trọng điểm là nông, lâm, ngư nghiệp cùng các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đặc thù, có mối quan hệ hữu cơ với nền kinh tế địa phương và quốc dân.
- Cơ cấu kinh tế nông thôn: Tỷ lệ tương quan giữa các ngành kinh tế (nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ), cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân).
- Phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh: Quá trình biến đổi cả về lượng (tăng quy mô, giá trị sản xuất, thu nhập) và về chất (chuyển dịch cơ cấu tiến bộ, nâng cao năng suất, hoàn thiện thể chế quản lý, đảm bảo hài hòa lợi ích và bảo vệ môi trường).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp lôgic và lịch sử, hệ thống hóa, phân tích - tổng hợp để làm rõ bản chất các quan hệ kinh tế, thể chế chính sách và đánh giá tác động xã hội.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh, phân tích chuỗi số liệu để biểu diễn diễn biến kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2017.
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2017 của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và Tổng cục Thống kê.
Nguồn dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát thực địa năm 2018):
Tác giả đã phát 500 phiếu điều tra bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên và thu về 448 phiếu hợp lệ đạt tiêu chuẩn phân tích. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (1 = Không đồng ý, 2 = Ít đồng ý, 3 = Bình thường/Trung lập, 4 = Khá đồng ý, 5 = Đồng ý).
| Đối tượng khảo sát |
Số lượng đơn vị |
Số phiếu điều tra |
| Nhà quản lý tại các Sở, Ban, Ngành tỉnh |
22 |
50 |
| Nhà quản lý tại các cơ quan cấp huyện |
7 |
15 |
| Doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn |
- |
50 |
| Người dân tại các địa phương thuộc tỉnh |
- |
333 |
| Tổng số mẫu hợp lệ |
29 |
448 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển kinh tế nông thôn
Chương này thực hiện tổng hợp, phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về nông thôn, kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn cấp địa phương. Tác giả chỉ ra 4 điểm kế thừa khoa học: khẳng định tầm quan trọng sống còn của kinh tế nông thôn; vị trí trụ cột của nông nghiệp trong công nghiệp hóa; các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế; và sự cần thiết phải hoàn thiện hạ tầng, đào tạo nhân lực. Đồng thời, chương 1 xác lập 4 khoảng trống lý luận và thực tiễn để định vị mục tiêu nghiên cứu của luận án, khẳng định đề tài không trùng lặp với các công trình đã công bố.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tế nông thôn; cấu trúc 3 bộ phận của cơ cấu kinh tế nông thôn (ngành, vùng, thành phần).
- Chỉ ra các nội dung cốt lõi của phát triển kinh tế nông thôn dưới góc độ kinh tế chính trị: (1) Phát triển lực lượng sản xuất (tư liệu sản xuất, lao động, công nghệ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật); (2) Hoàn thiện quan hệ sản xuất (sở hữu đất đai, tổ chức trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông thôn, quan hệ phân phối thu nhập); (3) Phát huy vai trò quản lý của chính quyền cấp tỉnh nhằm khắc phục thất bại thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Người dân.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá: tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu ngành, năng suất lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ hộ nghèo, mức độ tiếp cận hạ tầng, chỉ số hài lòng chính sách.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Hungary, Indonesia, Trung Quốc) và các tỉnh trong nước (Bắc Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Ninh Bình), rút ra bài học về quy hoạch đất đai, tích tụ ruộng đất, chuyển giao công nghệ và chính sách an sinh xã hội cho tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017
Chương 3 sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp kết quả khảo sát 448 mẫu để đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình:
- Phát triển lực lượng sản xuất: Đất đai canh tác có xu hướng biến động giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng; nguồn nhân lực dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo còn thấp; hệ thống hạ tầng nông thôn (giao thông, thủy lợi, lưới điện, viễn thông) được cải thiện nhờ chương trình Nông thôn mới; mô hình cánh đồng lớn và trang trại ứng dụng công nghệ hình thành nhưng quy mô còn hạn chế.
- Phát triển quan hệ sản xuất: Kinh tế hộ gia đình vẫn là chủ đạo; số lượng trang trại tăng nhưng giá trị sản xuất bình quân/trang trại chưa cao; mô hình hợp tác xã kiểu mới và tổ hợp tác hoạt động chưa thực sự hiệu quả; số lượng doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào địa bàn nông thôn còn ít.
- Thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh: Ban hành các chính sách quy hoạch đất đai, hỗ trợ vốn tín dụng, khuyến nông, hỗ trợ cơ giới hóa; tuy nhiên công tác điều hành, giải phóng mặt bằng, thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và bảo vệ môi trường làng nghề còn nhiều vướng mắc.
| Nhóm chỉ tiêu thực trạng (giai đoạn 2013 - 2017) |
Đặc điểm / Biến động chính ghi nhận trong luận án |
| Cơ cấu kinh tế và hộ sản xuất |
Nông nghiệp giảm dần tỷ trọng nhưng vẫn chiếm vị trí lớn; số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm đa số trong cơ cấu hộ nông thôn. |
| Lao động và việc làm |
Trên 91% lao động tập trung ở khu vực nông thôn; tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng cục bộ; lao động di cư tự do ra tỉnh ngoài lớn. |
| Hạ tầng và tổ chức sản xuất |
Mạng lưới giao thông liên xã được nhựa hóa/bê tông hóa; hình thành các cánh đồng lớn trồng trọt và vùng nuôi trồng thủy sản ven biển; số trang trại tăng từ 2013 đến 2017. |
| Mức sống và an sinh xã hội |
Thu nhập bình quân đầu người/tháng tăng; tỷ lệ hộ nghèo giảm dần theo chuẩn nghèo đa chiều qua các năm. |
| Đánh giá chính sách qua khảo sát (448 mẫu) |
Đa số người dân và doanh nghiệp đồng ý với chủ trương Nông thôn mới; còn băn khoăn về thủ tục tích tụ đất đai và tiếp cận vốn vay công nghệ cao. |
- Đánh giá tổng hợp: Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn được duy trì; bộ mặt làng xã đổi mới. Hạn chế cốt lõi là giá trị gia tăng thấp, liên kết chuỗi giá trị yếu, quan hệ phân phối lợi ích còn bất bình đẳng, ô nhiễm môi trường nông thôn từ rác thải sinh hoạt và làng nghề gia tăng.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030
Chương này đề xuất phương hướng phát triển trong giai đoạn mới:
- Quan điểm phát triển: Phát triển kinh tế nông thôn phải đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới nâng cao làm trọng tâm; phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và củng cố quốc phòng an ninh.
- Mục tiêu: Nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn sang công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; nâng cao thu nhập thực tế cho người dân nông thôn.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường vai trò của chính quyền cấp tỉnh: Đổi mới công tác quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (nâng cao chỉ số PCI), nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát thị trường nông sản và vật tư nông nghiệp.
- Hoàn thành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các loại có giá trị kinh tế cao; phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: Hiện đại hóa hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng, hệ thống kho bảo quản, chợ đầu mối nông sản, hạ tầng cấp thoát nước và xử lý chất thải nông thôn.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cho kinh tế nông thôn: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo kỹ năng quản trị cho chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã; có cơ chế thu hút lao động trẻ, có trình độ quay về địa phương lập nghiệp.
- Hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn: Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tích tụ và tập trung đất đai hợp pháp; ứng dụng công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao, tự động hóa; mở rộng mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông).
- Hoàn thiện quan hệ phân phối trong kinh tế nông thôn: Hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi nhuận trong chuỗi liên kết giá trị nông sản, thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm an sinh xã hội và trợ cấp cho các đối tượng yếu thế ở nông thôn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung khung lý luận về phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ cơ chế tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở địa bàn nông thôn.
- Xác định rõ vai trò quản lý kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị trường, phân bổ nguồn lực công cộng, dẫn dắt các thành phần kinh tế và điều hòa xung đột lợi ích giữa các bên liên quan (chính quyền - doanh nghiệp - nông dân).
- Xây dựng khung tiêu chí đánh giá toàn diện phát triển kinh tế nông thôn cấp tỉnh kết hợp giữa chỉ tiêu tăng trưởng quy mô, chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chỉ tiêu mức độ hài lòng xã hội đối với chính sách công.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết, khách quan về thực trạng kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017 thông qua việc kết hợp số liệu thống kê chính thống với kết quả khảo sát 448 phiếu điều tra thực tế từ các nhóm chủ thể: nhà quản lý cấp tỉnh/huyện, doanh nghiệp nông nghiệp và người dân nông thôn.
- Chỉ rõ những mâu thuẫn thực tiễn đang cản trở sự phát triển của tỉnh Thái Bình: tình trạng manh mún ruộng đất, xu hướng suy giảm lao động nông nghiệp chất lượng cao, hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị và bất cập trong bảo vệ môi trường làng nghề.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn trực tiếp với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được rút ra từ văn bản:
- Phạm vi khảo sát chủ yếu tập trung vào chủ thể chính quyền cấp tỉnh Thái Bình, chưa mở rộng điều tra sâu các tổ chức phi chính phủ hay mạng lưới thương lái trung gian trong chuỗi cung ứng nông sản.
- Chuỗi dữ liệu thực trạng tập trung chính vào mốc thời gian 2013 - 2017 (cập nhật năm 2018), do đó chưa phản ánh được các biến động kinh tế - xã hội ở giai đoạn sau năm 2018.
- Số lượng mẫu khảo sát doanh nghiệp (50 doanh nghiệp) còn ở mức vừa phải do số lượng doanh nghiệp nông nghiệp trực tiếp hoạt động trên địa bàn tỉnh vào thời điểm nghiên cứu chưa nhiều.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh liên kết vùng kinh tế đồng bằng sông Hồng thay vì giới hạn trong ranh giới hành chính một tỉnh.
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và mở rộng quy mô điều tra thực địa giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá tác động sâu rộng hơn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình và các tỉnh có điều kiện kinh tế tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng có thể sử dụng các phát hiện thực trạng và hệ thống 6 giải pháp để xây dựng đề án tái cơ cấu nông nghiệp, quy hoạch đất đai và kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn hàng năm.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Nông nghiệp - Phát triển nông thôn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong giải quyết khuyết tật thị trường nông thôn (Chương 2), phương pháp thiết kế mẫu và bảng hỏi khảo sát thực địa 448 phiếu (Mở đầu, Chương 3), và hệ thống giải pháp hoàn thiện quan hệ phân phối, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn theo chuyên ngành nào và có điểm gì khác biệt?
Luận án được thực hiện theo chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 9310102.01). Điểm khác biệt cốt lõi là không thuần túy mô tả số liệu tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp mà đi sâu phân tích mối quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lượng sản xuất (lao động, công nghệ, tư liệu sản xuất) với hoàn thiện quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối), đồng thời nhấn mạnh vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc điều tiết khuyết tật thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Dữ liệu của luận án gồm hai nguồn:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê và báo cáo giai đoạn 2013 - 2017 của Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa năm 2018 với 500 phiếu phát ra, thu về 448 phiếu hợp lệ (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ), gồm: 50 nhà quản lý cấp tỉnh (Sở, Ban, Ngành), 15 nhà quản lý cấp huyện, 50 doanh nghiệp nông thôn và 333 người dân địa phương.
3. Những đặc điểm và bất cập chính của kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Tỉnh Thái Bình có hơn 91% lực lượng lao động tập trung ở nông thôn. Giai đoạn 2013 - 2017 ghi nhận sự chuyển biến tích cực về hạ tầng nông thôn mới, tăng số lượng trang trại và cánh đồng lớn. Tuy nhiên, các bất cập lớn gồm có: đất đai bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích; lao động trẻ có xu hướng di cư sang các đô thị khiến chất lượng nhân lực tại chỗ suy giảm; giá trị sản xuất bình quân/trang trại thấp; hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động chưa hiệu quả; liên kết chuỗi giá trị rời rạc và ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu tại Chương 4:
- Tăng cường vai trò quản lý, điều hành và cải cách hành chính của chính quyền cấp tỉnh.
- Hoàn thành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (nâng cao tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ).
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nông thôn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ kinh tế nông thôn thông qua đào tạo nghề.
- Hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tích tụ đất đai và ứng dụng công nghệ cao.
- Hoàn thiện quan hệ phân phối thu nhập, bảo hiểm nông nghiệp và an sinh xã hội ở nông thôn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Bình" của tác giả Hà Văn Đổng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, tiếp cận vấn đề kinh tế nông thôn cấp tỉnh dưới lăng kính kinh tế chính trị học Mác - Lênin. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất với việc xử lý bộ dữ liệu thực chứng gồm số liệu thống kê giai đoạn 2013 - 2017 và 448 mẫu điều tra khảo sát năm 2018, công trình đã làm sáng tỏ những mặt thành công, điểm nghẽn thể chế và mâu thuẫn lợi ích thực tế tại địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho chính quyền tỉnh Thái Bình trong công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.