Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước. Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu lớn nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất nông nghiệp phát triển thiếu bền vững, sức cạnh tranh thấp, việc chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn nhiều bất cập. Một quốc gia không thể trở thành nước công nghiệp nếu khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn trong tình trạng lạc hậu và đời sống cư dân chậm cải thiện.

Huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội có xuất phát điểm thấp so với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM. Tuy nhiên, qua giai đoạn 2010–2015, huyện đã có 15/15 xã đạt chuẩn NTM (về đích sớm vào năm 2015), huy động được 412,7 tỷ đồng từ nguồn đóng góp của nhân dân và xã hội hóa. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện giảm mạnh từ 14,24% (năm 2010) xuống còn 8,06% (năm 2018). Mặc dù đạt kết quả tích cực, thực tiễn phát triển kinh tế NTM tại Đan Phượng giai đoạn 2016–2020 vẫn đối mặt với nhiều rào cản:

  • Quy mô sản xuất hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao chưa đồng đều giữa các xã; tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn tồn tại.
  • Ngành chăn nuôi chịu tổn thất kinh tế nặng nề do bệnh dịch tả lợn châu Phi, đe dọa sinh kế người dân và môi trường sinh thái.
  • Nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế NTM nâng cao còn hạn hẹp; tiến trình đô thị hóa nhanh dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, phát sinh vấn đề việc làm cho lao động sau thu hồi đất.
  • Nguy cơ mai một các giá trị văn hóa truyền thống và sức ép ô nhiễm môi trường tại các làng nghề nông thôn.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Duy Hoàng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Phát triển kinh tế nông thôn mới huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa".

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn mới của huyện Đan Phượng giai đoạn 2016–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế NTM trên địa bàn huyện trong quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển kinh tế NTM trong điều kiện đẩy mạnh CNH-HĐH.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế NTM của một số quốc gia (Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc) và các địa phương trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng cho huyện Đan Phượng.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế NTM tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2016–2020 (kèm số liệu giai đoạn 2010–2019).
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế NTM huyện Đan Phượng giai đoạn 2021–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kinh tế nông thôn mới tại huyện Đan Phượng trong bối cảnh CNH-HĐH.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn mới (khu vực nông thôn đã bước đầu hoàn thành các tiêu chí NTM, có đặc tính phát triển khác biệt với nông thôn truyền thống).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực trạng tập trung giai đoạn 2015/2016–2020 (chuỗi số liệu mở rộng từ năm 2010 đến 2019); định hướng giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2021–2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và lý thuyết kinh tế học phát triển:

  • Khái niệm Nông thôn: Dẫn theo nghiên cứu của PGS.TS Vũ Đình Thắng (2007), xác định nông thôn là khu vực không gian lãnh thổ nằm ngoài thị trấn, thị xã, thành phố; nơi cộng đồng cư dân lấy sản xuất nông nghiệp làm sinh kế chủ yếu, quần cư theo làng xã, có cơ sở hạ tầng và trình độ kinh tế thị trường thấp hơn đô thị nhưng có liên kết văn hóa - tập quán bền chặt.
  • Kinh tế nông thôn: Tiếp cận theo định nghĩa của Hà Văn Đồng (2018), coi kinh tế nông thôn là một phức hợp các nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp với tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
  • Nội dung phát triển kinh tế nông thôn: Dựa trên khung phân tích 10 nội dung của GS.TS Hoàng Ngọc Việt (2017), bao gồm quy hoạch chiến lược, thể chế chính sách, cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển doanh nghiệp nông thôn, bảo vệ môi trường, phát triển giáo dục, y tế và bảo tồn văn hóa.
  • Nông thôn mới: Sử dụng khung khái niệm của Trường Chính trị Trần Phú Hà Tĩnh, định vị NTM là mô hình nông thôn có kinh tế phát triển toàn diện, hạ tầng đồng bộ, hiện đại theo quy hoạch, kết nối hài hòa giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn: Vận dụng quan điểm của PGS. Nguyễn Văn Hảo (2014 - Bộ Giáo dục và Đào tạo), xác định đây là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học, gắn kết chặt chẽ "bốn nhà" (Nhà nông, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp, Nhà nước).
  • Vai trò của kinh tế NTM theo hướng CNH-HĐH: Khái quát theo 5 khía cạnh trọng tâm: đóng góp thu nhập địa phương; bảo đảm an ninh lương thực; tạo việc làm và ổn định lao động; thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật; cải thiện phúc lợi xã hội (trích dẫn lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp của Muir).

Kinh nghiệm quốc tế và bài học thực tiễn

Tác giả phân tích các mô hình phát triển nông thôn trên thế giới:

  1. Canada: Chiến lược liên bang "Cơ hội nông thôn, thịnh vượng quốc gia" (ban hành ngày 27/6/2019), tập trung đổi mới hạ tầng công cộng, phổ cập Internet băng thông rộng tốc độ cao, cung cấp nhà ở giá rẻ và hỗ trợ du lịch - kinh doanh nông thôn.
  2. Nhật Bản: Phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) khởi xướng từ tỉnh Oita (thập niên 1970), khơi dậy tiềm năng bản địa, tạo việc làm, phát triển nghề truyền thống gắn với du lịch.
  3. Hàn Quốc: Phong trào Saemaul Undong (Làng mới, khởi động năm 1970) với triết lý "siêng năng, tự lực, hợp tác", chính phủ hỗ trợ vật tư ban đầu (xi măng), phát huy vai trò tự quản cộng đồng và đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu tổng quan: Thu thập, kế thừa các công trình khoa học, đề tài và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xây dựng NTM.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Xử lý các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội, đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tiến độ đầu tư hạ tầng qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống: Đánh giá các mô hình HTX chuyên canh, mô hình dồn điền đổi thửa và ứng dụng công nghệ cao điển hình trên địa bàn huyện.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý thuộc Phòng Kinh tế huyện Đan Phượng và các chuyên gia kinh tế nông nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế - xã hội của Phòng Kinh tế huyện Đan Phượng (giai đoạn 2010–2019), Niên giám thống kê huyện Đan Phượng năm 2019, Quyết định số 1754/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND TP Hà Nội phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về phát triển kinh tế nông thôn mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nông thôn, kinh tế nông thôn, nông thôn mới và quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tác giả phân tích 5 vai trò chiến lược của kinh tế NTM đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

  1. Đóng góp tỷ trọng lớn vào giá trị sản xuất và ngân sách địa phương.
  2. Cung cấp nguồn nông sản, thực phẩm an toàn, bảo đảm an ninh lương thực.
  3. Tạo việc làm, ổn định thị trường lao động và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
  4. Kích cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  5. Cải thiện đời sống vật chất, mức hưởng thụ văn hóa và phúc lợi cộng đồng nông thôn.

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc) và các địa phương trong nước, chuyên đề rút ra 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Đan Phượng:

  • Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và tuyên truyền phải đi trước một bước nhằm tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
  • Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch các nguồn lực xã hội hóa và phân cấp mạnh mẽ cho cấp xã.
  • Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo tồn văn hóa truyền thống, an sinh xã hội, giải quyết việc làm sau thu hồi đất và bảo vệ môi trường.
  • Bám sát định hướng của cấp trên, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; lựa chọn mô hình điểm để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng.
  • Nâng cao năng lực, trách nhiệm và tính năng động của đội ngũ cán bộ cơ sở; kiên quyết thay thế cán bộ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn mới huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Vị trí và địa hình: Huyện Đan Phượng nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Hà Nội, tổng diện tích đất tự nhiên là 7.735,48 ha. Địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia thành 4 tiểu vùng sinh thái:
    • Tiểu vùng ven sông Đáy (6 xã): Thọ An, Trung Châu, Phương Đình, Đồng Tháp, Đan Phượng, Song Phượng (địa hình cao trũng xen kẽ).
    • Tiểu vùng ven sông Hồng (7 xã): Thọ An, Trung Châu, Thọ Xuân, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung (ảnh hưởng bồi lắng phù sa).
    • Tiểu vùng Tiên Tân (5 xã, thị trấn): Thọ Xuân, Phương Đình, TT. Phùng, Đan Phượng, Thượng Mỗ (đất phù sa cổ, bằng phẳng).
    • Tiểu vùng Đan Hoài (7 xã): Tân Lập, Tân Hội, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung.
  • Thủy văn và tài nguyên: Lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm; hệ thống ao hồ phân tán trong khu dân cư chiếm diện tích 211,02 ha. Tài nguyên khoáng sản khan hiếm, chủ yếu là cát xây dựng lòng sông Hồng và sông Đáy.

2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế huyện duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt 9,63%/năm.

Năm Tốc độ tăng trưởng (%) Giá trị Nông nghiệp (Tỷ đồng) Tỷ trọng Nông nghiệp (%) Giá trị Công nghiệp (Tỷ đồng) Tỷ trọng Công nghiệp (%) Giá trị Dịch vụ (Tỷ đồng) Tỷ trọng Dịch vụ (%)
2010 13,43 265 14,26% 1.065 44,07% 640 41,67%
2012 - 281 10,81% 1.285 52,07% 880 36,36%
2014 - 291 9,85% 1.583 48,46% 1.357 41,59%
2016 9,46 920 9,46% 4.539 46,69% 4.263 43,85%
2018 8,13 946 8,13% 5.440 45,12% 5.250 46,75%
2019 - 954 7,47% 5.984 46,83% 5.841 45,70%

(Giai đoạn 2010–2014 tính theo giá cố định 1994; giai đoạn 2015–2019 tính theo giá cố định 2010. Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Đan Phượng).

  • Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Giá trị canh tác đạt 371 triệu đồng/ha/năm (gấp 1,25 lần năm 2015). Đã xây dựng thương hiệu bưởi tôm vàng Đan Phượng, dán tem QR code truy xuất nguồn gốc cho rau an toàn và bưởi tại các xã Phương Đình, Thượng Mỗ, Đan Phượng. Toàn huyện có 29 HTX nông nghiệp hoạt động theo Luật HTX 2012 (trong đó thành lập mới 8 HTX chuyên canh).
  • Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Toàn huyện có 1.044 doanh nghiệp, 38 HTX và 1.771 hộ kinh doanh cá thể. Huyện có 5 cụm công nghiệp với tổng diện tích 85,9 ha, tạo việc làm cho khoảng 40.000 lao động; duy trì các làng nghề mộc, chế biến lâm sản (Liên Hà, Liên Trung), chế biến thực phẩm (bánh kẹo Song Phượng, nem Phùng, đậu phụ Hồng Hà - Hạ Mỗ).

3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới

Hạng mục công trình Kết quả giai đoạn 2010 – 2015 Kết quả giai đoạn 2016 – 2020
Đường trục xã, liên xã 25,13 km 15,92 km
Đường trục thôn 22,00 km 65,64 km
Đường ngõ xóm 136,70 km 2,40 km
Đường trục chính nội đồng 80,60 km 22,10 km
Rãnh thoát nước / Kênh mương 19,0 km rãnh; 5,6 km kênh Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát
Hệ thống điện (Trung thế / Hạ thế) 235,787 km trung thế; 111,726 km hạ thế; 28 trạm biến áp Đảm bảo an toàn kỹ thuật
Trường học đạt chuẩn quốc gia Xây mới 11 trường (đạt 35/48 trường) Thêm 9 trường (đạt 44/48 trường xã)
Y tế xã Xây mới 7 trạm, sửa chữa 1 trạm Xây mới, cải tạo 7 trạm y tế xã
Nhà văn hóa thôn, cụm dân cư Tăng thêm 36 nhà Đưa vào sử dụng 43 nhà văn hóa

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Phòng Kinh tế huyện Đan Phượng).

4. Dân số, lao động và an sinh xã hội

  • Tổng dân số năm 2019 đạt 160.000 người (32.743 hộ, bình quân 4,88 người/hộ).
  • Lực lượng trong độ tuổi lao động là 99.400 người (chiếm 62,125% dân số). Cơ cấu lao động: công nghiệp 37,87%, thương mại - dịch vụ 36,76%, nông nghiệp còn 25,37%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,37%.
  • Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 47,9 triệu đồng/người/năm (tăng 3,5 lần so với năm 2010).
  • Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 87,6%; 100% trạm y tế có bác sĩ hoạt động; 8/15 xã được cấp nước sạch từ nhà máy tập trung, 80% hộ dùng nước sạch; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đạt 99%.

5. Hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế: Công tác quy hoạch chưa đồng bộ; doanh nghiệp nông thôn phát triển chậm; chưa tập trung đầu tư đúng mức cho các khâu đột phá; hiệu quả sử dụng đất đai và chuyển dịch việc làm sau thu hồi đất còn chậm; ô nhiễm môi trường làng nghề và kênh mương chưa xử lý triệt để; an ninh trật tự nông thôn phát sinh phức tạp (tín dụng đen, tệ nạn xã hội).
  • Nguyên nhân: Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều trước yêu cầu quản lý đô thị hóa; nguồn vốn ngân sách hạn hẹp; tập quán canh tác nhỏ lẻ của một bộ phận nông dân chậm thay đổi.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn mới huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội

Tác giả đề xuất phương hướng phát triển kinh tế NTM giai đoạn 2021–2030 gắn với mục tiêu CNH-HĐH và chuyển dịch thành quận đô thị, bao gồm 8 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch nông thôn gắn với quy hoạch chung xây dựng Thủ đô; bảo đảm kết nối hạ tầng giữa khu dân cư truyền thống với các khu đô thị mới.
  2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giảm tỷ trọng nông nghiệp thuần túy, nâng cao tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao.
  3. Phát triển nguồn nhân lực nông thôn: Đẩy mạnh đào tạo nghề theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ; chuyển đổi kỹ năng nghề cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất sang công nghiệp và dịch vụ.
  4. Huy động và quản lý nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ: Khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, dán tem điện tử QR code truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản.
  6. Phát triển nông nghiệp sinh thái và chính sách đất đai: Hoàn thiện dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn; phát triển chuỗi liên kết "bốn nhà".
  7. Phát triển văn hóa, y tế và bảo vệ môi trường: Đầu tư trạm xử lý nước thải làng nghề, nhà máy xử lý rác thải Phương Đình (4,5 ha), mở rộng mạng lưới cấp nước sạch đạt 100% số hộ; nhân rộng mô hình đường hoa bích họa.
  8. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đan Phượng từ năm 2010 đến 2020: tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống dưới 8%, giá trị sản xuất/ha canh tác đạt 371 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 3,5 lần.
  • Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu hạ tầng NTM: 100% xã đạt chuẩn NTM từ 2015, 44/48 trường học đạt chuẩn quốc gia, 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn phát sinh sau khi đạt chuẩn NTM: bài toán lao động dôi dư sau thu hồi đất đô thị hóa, dịch bệnh chăn nuôi và vấn đề ô nhiễm rác thải, làng nghề.

Đóng góp của chuyên đề

  • Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về phát triển kinh tế NTM nâng cao trong bối cảnh đẩy mạnh CNH-HĐH vùng ven đô.
  • Về thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp có giá trị ứng dụng cho Đảng bộ, UBND huyện Đan Phượng và các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng đề án NTM kiểu mẫu và định hướng phát triển huyện thành quận giai đoạn 2021–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế; dữ liệu nghiên cứu tập trung đến mốc cuối năm 2019 - 2020; các mô hình lượng hóa hoặc khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của cư dân chưa được triển khai chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đối với thị trường đất đai và an sinh xã hội; nghiên cứu chuyển đổi số toàn diện trong quản lý nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021–2030.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, nông nghiệp tại các huyện, thị xã đang trong quá trình chuyển đổi từ mô hình nông thôn mới sang đô thị hóa.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phát triển nông thôn Saemaul (Hàn Quốc), phong trào OVOP (Nhật Bản) và bài học vận dụng tại vùng ven đô Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đan Phượng giai đoạn 2010–2019 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn 2010–2019, cơ cấu kinh tế Đan Phượng chuyển dịch rõ nét theo hướng CNH-HĐH: tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 14,26% (năm 2010) xuống còn 7,47% (năm 2019); ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 46,83% (năm 2019); ngành dịch vụ chiếm 45,70% (năm 2019). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm duy trì ở mức cao, đạt 9,63%.

2. Đan Phượng đã triển khai những giải pháp nào để tổ chức lại sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng thương hiệu nông sản?
Huyện đã tổ chức lại 100% HTX nông nghiệp theo Luật HTX năm 2012, thành lập mới 8 HTX chuyên canh; xây dựng thành công thương hiệu "Bưởi tôm vàng Đan Phượng", áp dụng dán tem QR code truy xuất nguồn gốc cho bưởi tôm vàng và vùng rau an toàn tại các xã Phương Đình, Thượng Mỗ, Đan Phượng; quy hoạch khu chăn nuôi tập trung xa dân cư tại xã Trung Châu và Phương Đình (quy mô 35 ha).

3. Thành tựu nổi bật về xây dựng cơ sở hạ tầng NTM của huyện trong 10 năm (2010–2020) là gì?
Huyện đã xây dựng và nâng cấp hơn 41 km đường trục xã, trên 87 km đường trục thôn, trên 139 km đường ngõ xóm và 102,7 km đường trục chính nội đồng; mở rộng 311 km đường dây điện trung thế và 422 km đường dây hạ thế với 225 trạm biến áp; nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên 44/48 trường; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đưa vào sử dụng hàng chục nhà văn hóa thôn, cụm dân cư.

4. Nghiên cứu đã rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Canada, Nhật Bản và Hàn Quốc?
Nghiên cứu rút ra 3 kinh nghiệm trọng tâm: (1) Phát triển hạ tầng số, internet băng thông rộng và kết nối cộng đồng từ chiến lược của Canada; (2) Phát huy tiềm năng kinh tế bản địa, phát triển sản phẩm đặc sản làng xã gắn với du lịch từ phong trào OVOP của Nhật Bản; (3) Khơi dậy tinh thần tự lực cánh sinh, phát huy vai trò làm chủ của cộng đồng và chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở từ phong trào Saemaul của Hàn Quốc.

5. Những thách thức lớn nhất mà huyện Đan Phượng phải giải quyết sau khi về đích NTM là gì?
Các thách thức lớn gồm: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa; giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất; ô nhiễm môi trường làng nghề (mộc Liên Hà, Liên Trung) và các kênh tiêu thoát nước; dịch bệnh trên đàn gia súc (dịch tả lợn châu Phi); tình trạng thiếu nguồn vốn đầu tư dài hạn cho hạ tầng kỹ thuật nâng cao.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn mới gắn với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua nguồn số liệu phong phú giai đoạn 2010–2020, nghiên cứu làm rõ các thành tựu vượt bậc về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại huyện Đan Phượng, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về quy hoạch, việc làm và môi trường làng nghề. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, hoạch định chính sách phát triển NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn thành phố Hà Nội.