Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm khoảng 12% diện tích, 19% dân số và đóng góp khoảng 18% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam. Nhằm tạo động lực tăng trưởng lan tỏa cho toàn vùng, Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (KTTĐ ĐBSCL) gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau) được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2009. Vùng KTTĐ ĐBSCL giữ vai trò là trung tâm sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, cung cấp dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sinh học và là trung tâm năng lượng, dịch vụ du lịch của cả nước.
Tuy nhiên, thực tế phát triển giai đoạn 2013–2019 bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm của vùng chỉ đạt 6,1%, thấp hơn mức trung bình cả nước (6,46%) và thấp hơn đáng kể so với Vùng KTTĐ Bắc Bộ và Vùng KTTĐ phía Nam.
- GRDP bình quân đầu người năm 2019 đạt 54,60 triệu đồng/người, thấp hơn 13% so với mức bình quân cả nước.
- Năng suất lao động xã hội sụt giảm: năm 2013 cao hơn trung bình cả nước nhưng đến năm 2019 đã thấp hơn 8% so với mức bình quân cả nước.
- Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD): Theo Kịch bản BĐKH cập nhật năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu mực nước biển dâng 100 cm, nguy cơ ngập lụt diện tích tại các địa phương trong vùng là rất lớn: Cà Mau (79,62%), Kiên Giang (75,68%), Cần Thơ (55,82%) và An Giang (1,82%).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các khái niệm về phát triển kinh tế (PTKT) và phát triển bền vững (PTBV) đã được nghiên cứu rộng rãi, việc xác định nội hàm PTKT bền vững đặc thù cho một vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh chịu rủi ro khí hậu cao như ĐBSCL vẫn chưa được hệ thống hóa đầy đủ; thiếu bộ tiêu chí định lượng tích hợp khả năng thích ứng BĐKH, mức độ lan tỏa và liên kết kinh tế vùng để lượng hóa thực trạng và đề xuất giải pháp chính sách phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận, nội hàm về PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH; đánh giá thực trạng và đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm giúp PTKT bền vững vùng KTTĐ ĐBSCL, phát huy tiềm năng và vai trò lan tỏa của vùng trong bối cảnh BĐKH đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, đề xuất hệ thống các tiêu chí/chỉ tiêu đánh giá PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH.
- Đánh giá thực trạng mức độ PTKT bền vững của vùng KTTĐ ĐBSCL giai đoạn 2013–2019, làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm PTKT bền vững đối với vùng KTTĐ ĐBSCL đến năm 2030 trong bối cảnh BĐKH.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thế nào là PTKT bền vững của vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH? Những tiêu chí/chỉ tiêu nào đánh giá mức độ PTKT bền vững của vùng KTTĐ?
- Thực trạng PTKT vùng KTTĐ ĐBSCL giai đoạn vừa qua đã thực sự bền vững hay chưa? PTKT bền vững vùng KTTĐ ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH cần đáp ứng những yêu cầu gì?
- Định hướng và những giải pháp chủ yếu nào để PTKT vùng KTTĐ ĐBSCL bền vững trong bối cảnh BĐKH?
Luận điểm nghiên cứu
- Luận điểm 1: PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH là sự PTKT vừa bảo đảm các yêu cầu tăng trưởng kinh tế bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phát huy được tác động lan tỏa và liên kết kinh tế của vùng KTTĐ với các lãnh thổ liên quan, đồng thời đáp ứng các yêu cầu giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH.
- Luận điểm 2: PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH có thể đánh giá thông qua bộ tiêu chí theo khung cấu trúc theo chủ đề với các tiêu chí đánh giá PTKT bền vững phổ biến, đồng thời bổ sung thêm các chỉ tiêu thích ứng và liên kết đặc thù.
- Luận điểm 3: Kinh tế vùng KTTĐ ĐBSCL giai đoạn 2013–2019 phát triển cơ bản đúng hướng, đặc biệt từ năm 2017 trở lại đây, tuy nhiên chưa thực sự bền vững.
- Luận điểm 4: PTKT bền vững vùng KTTĐ ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH cần áp dụng các nhóm giải pháp thúc đẩy PTKT bền vững nội tại thích ứng với BĐKH, tăng cường mức độ lan tỏa và gia tăng mức độ liên kết vùng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề PTKT bền vững của vùng KTTĐ ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH.
- Phạm vi khoa học: Nội hàm kinh tế học phát triển vùng, tác động kinh tế của BĐKH, tính bền vững kinh tế và các chỉ số đo lường.
- Phạm vi không gian: 04 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ ĐBSCL: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013–2019 (do giai đoạn 2020–2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 làm sai lệch chuỗi số liệu thống kê); đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn đã được điểm lại
-
Lý thuyết phát triển kinh tế và tính bền vững kinh tế:
- Mansell và When (1998), Arthur O'Sullivan và Steven M. Sheffrin (2007): Khái quát bản chất phát triển kinh tế gắn với nâng cao phúc lợi, thu nhập và điều kiện sống.
- Nguyễn Ngọc Sơn và Bùi Đức Tuân (2012), Bùi Tất Thắng (2017), Ngô Doãn Vịnh (2013): Khẳng định PTKT bao gồm quy mô tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ và bình đẳng trong cơ hội, phân phối thành quả phát triển.
- Báo cáo Brundtland - WCED (1987), Hội nghị Rio (1992), Johannesburg (2002): Đặt nền móng cho khái niệm PTBV dựa trên ba trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường.
- Holger Rogal (2011), Jeffrey Sachs (2014): Kinh tế học bền vững phải chuyển đổi mô hình hướng tới tôn trọng giới hạn sinh thái và tài trợ thích ứng khí hậu.
- Nguyễn Thị Nga (2007), Nguyễn Hữu Sở (2009), Hoàng Thị Thu Hà (2015), Ngô Văn Khương (2016), Đỗ Thị Kim Tiên (2020), Nguyễn Thị Xuân (2020): Phân tích các khía cạnh ổn định vĩ mô, năng lực nội sinh, chất lượng tăng trưởng và duy trì tăng trưởng dài hạn cấp địa phương.
-
Lý thuyết phát triển kinh tế vùng và cực tăng trưởng:
- Adam Smith (1776), Michael Porter (1985, 1990): Lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh không gian.
- Alfred Weber: Lý thuyết định vị công nghiệp nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua tập trung sản xuất.
- Walter Christaller (1933), August Lösch (1939): Lý thuyết vị trí trung tâm phân tầng các đô thị hạt nhân.
- François Perroux (1955), Jacques Boudeville (1966), John Friedmann (1966): Lý thuyết cực tăng trưởng chỉ ra sự phát triển không cân đối theo lãnh thổ, tạo hiệu ứng lan tỏa từ đô thị trung tâm sang vùng ngoại vi.
- Paul Krugman (1991), Masahisa Fujita, Krugman và Anthony Venables (1999): Địa kinh tế mới giải thích sự tích tụ kinh tế theo quy mô không gian và lực hướng tâm.
- Lê Thu Hoa (2007), Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010): Xác định đặc trưng vùng kinh tế, phân loại vùng và vai trò đầu tàu của vùng KTTĐ tại Việt Nam.
-
Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu:
- Mendelsohn và cộng sự (1994): Mô hình Ricardian lượng hóa tác động của nhiệt độ và lượng mưa đến giá trị sản xuất nông nghiệp tại gần 3.000 hạt của Hoa Kỳ.
- Nicholas Stern (2006): Báo cáo kinh tế học BĐKH chỉ ra chi phí không hành động ứng phó BĐKH tương đương tổn thất tối thiểu 5% GDP toàn cầu mỗi năm (có thể lên 20%), so với chi phí giảm nhẹ khoảng 1% GDP.
- Goulder và Pizer (2006), FitzRoy và Papyrakis (2010), CEDA (2014), Jonathan M. Harris và cộng sự (2015): Phân tích chi phí – lợi ích, cơ chế chính sách carbon và tính không chắc chắn của các kịch bản khí hậu.
- IMHEN (2010, 2011), CIEM (2012), Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2015), GEMMES Việt Nam (2021), Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021): Lượng hóa tác động của BĐKH tới Việt Nam; dự báo tổn thất năng suất lúa ĐBSCL giảm 4–7% (kịch bản RCP 4.5) và 7–10% (RCP 8.5); tổn thất 34% do ngập lụt khi NBD 25 cm vào năm 2050; phụ tải điện sinh hoạt tăng 4,86% cho mỗi 1°C nhiệt độ tăng thêm.
-
Hệ thống bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững:
- Các khung cấu trúc của Liên hợp quốc: Khung nhân quả (SDIs 1996 - DSR/DPSIR), Khung 4 trụ cột (SDIs 2001), Khung chủ đề (SDIs 2007), Khung mục tiêu (MDGs 2000, 2006 và SDGs 2015).
- Chỉ số tổng hợp quốc tế: ESI, HDI, WI, CSDI, DoS.
- Tại Việt Nam: Bộ chỉ tiêu thử nghiệm của Cục BVMT (1998, 80 chỉ tiêu), Bộ chỉ tiêu giám sát PTBV theo Quyết định 432/QĐ-TTg (2012, 30 chỉ tiêu), Bộ chỉ tiêu cấp địa phương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Đề tài Tây Nguyên 3 của Trần Văn Ý (2015), Hệ thống chỉ tiêu VSDGs theo Quyết định 622/QĐ-TTg và Thông tư năm 2019 (158 chỉ tiêu).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận PTBV ở quy mô quốc gia hoặc từng tỉnh riêng lẻ, hoặc xem xét tác động môi trường vật lý của BĐKH thuần túy. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Thiết lập khung lý luận và phương pháp luận đo lường tính bền vững kinh tế ở cấp độ vùng kinh tế trọng điểm, kết hợp đồng thời 4 khía cạnh: tăng trưởng nội tại, tác động lan tỏa, mức độ liên kết kinh tế không gian và khả năng thích ứng/giảm nhẹ BĐKH.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH: Là quá trình phát triển kinh tế duy trì được sự tăng trưởng liên tục, hiệu quả, dựa trên năng lực nội sinh và chuyển dịch cơ cấu hợp lý; thực hiện tốt vai trò hạt nhân tăng trưởng lan tỏa sang các vùng lân cận; gia tăng liên kết kinh tế nội vùng; đồng thời chủ động giảm thiểu tính dễ bị tổn thương, thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính trước các tác động của BĐKH.
- Khung phân tích theo chủ đề: Tiếp cận theo hướng dẫn của UNCSD (2007), tích hợp các chiều kích:
- Nội lực kinh tế và tăng trưởng ổn định (quy mô, năng suất, công nghệ, ngân sách).
- Chuyển dịch cơ cấu thích ứng BĐKH (giảm tỷ trọng ngành tổn thương, tăng công nghiệp chế biến, giảm phát thải, giảm tiêu hao năng lượng).
- Tác động lan tỏa và bình đẳng xã hội (việc làm, giảm nghèo, thu hút đầu tư, dịch chuyển dân cư).
- Liên kết kinh tế không gian (mạng lưới giao thương hàng hóa, hành khách, tương quan không gian).
Mô hình đánh giá 4 thành phần PTKT bền vững vùng KTTĐ trong bối cảnh BĐKH:
[PTBV Nội tại thích ứng BĐKH] + [Cơ cấu kinh tế thích ứng] + [Sức hút & Lan tỏa kinh tế] + [Liên kết kinh tế nội vùng]
---> CHỈ SỐ TỔNG HỢP PTKT BỀN VỮNG VÙNG
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Khai thác niên giám thống kê Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 4 tỉnh/thành phố giai đoạn 2013–2019; Kịch bản BĐKH năm 2016, 2020, 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo Đề tài nghiên cứu an ninh môi trường.
- Phương pháp chuyên gia Delphi và quy tắc KAMET: Sử dụng phương pháp chuyên gia Delphi qua 3 vòng khảo sát kết hợp công cụ KAMET (Knowledge Acquisition for Multiple Experts with Time scales) và hệ số phù hợp Kendall ($W$) để kiểm định mức độ đồng thuận của các nhà khoa học đối với danh mục tiêu chí lựa chọn.
- Phương pháp chuẩn hóa số liệu: Chuyển đổi các chỉ tiêu có đơn vị đo khác nhau về thang điểm không thứ nguyên $[0; 1]$ theo hai công thức chiều thuận (chỉ tiêu tích cực) và chiều nghịch (chỉ tiêu tiêu cực):
- Chỉ tiêu thuận: $S_i = \frac{X_i - X_{min}}{X_{max} - X_{min}}$
- Chỉ tiêu nghịch: $S_i = \frac{X_{max} - X_i}{X_{max} - X_{min}}$
- Phương pháp tính toán chỉ số tổng hợp: Tính toán theo phương pháp bình quân số học không trọng số hoặc có trọng số từ các chỉ số thành phần cấp dưới lên cấp trên theo từng chủ đề.
- Phương pháp kiểm định mức độ liên kết kinh tế vùng (Chỉ số không gian Moran's I): Sử dụng phần mềm chuyên dụng ROOKCASE để tính toán chỉ số tự tương quan không gian Moran's $I$ dựa trên ma trận khoảng cách/tọa độ địa lý giữa các tỉnh nhằm đánh giá mức độ tương tác và liên kết kinh tế theo GRDP bình quân đầu người qua các năm.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của kinh tế vùng KTTĐ ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH.
Bảng tổng hợp nguy cơ ngập lụt theo kịch bản NBD 100 cm tại vùng KTTĐ ĐBSCL
| Địa phương |
Diện tích tự nhiên ($km^2$) |
Diện tích nguy cơ ngập ($km^2$) |
Tỷ lệ ngập theo kịch bản NBD 100 cm (%) |
| Cà Mau |
5.294,87 |
4.215,77 |
79,62% |
| Kiên Giang |
6.348,78 |
4.804,76 |
75,68% |
| Cần Thơ |
1.409,00 |
786,50 |
55,82% |
| An Giang |
3.536,70 |
64,37 |
1,82% |
| Toàn vùng KTTĐ ĐBSCL |
16.589,35 |
9.871,40 |
59,50% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phát triển kinh tế bền vững của vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về PTKT, PTBV và đặc thù của vùng KTTĐ. Tác giả phân tích các lý thuyết phát triển vùng kinh điển: Lý thuyết vị trí trung tâm (Christaller, Lösch), Lý thuyết định vị công nghiệp (Weber), Lý thuyết cực tăng trưởng (Perroux, Boudeville) và Địa kinh tế mới (Krugman). Luận án khẳng định vùng KTTĐ là một thực thể kinh tế không gian giữ vai trò đầu tàu, tích tụ các nguồn lực để tạo bước đột phá về quy mô và lan tỏa chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chương này cũng phân tích sâu mối quan hệ giữa BĐKH và tăng trưởng kinh tế, điểm lại các báo cáo quốc tế (Mendelsohn, Stern, GEMMES) và trong nước (IMHEN, CIEM). Luận án tổng kết kinh nghiệm xây dựng hệ thống chỉ tiêu PTBV trên thế giới (SDIs, MDGs, SDGs) và tại Việt Nam (Quyết định 432/QĐ-TTg, Quyết định 622/QĐ-TTg), qua đó xác lập khung khái niệm và nhận diện khoảng trống nghiên cứu cho vùng KTTĐ ĐBSCL.
Chương 2: Địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và diễn biến kịch bản khí hậu của 4 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ ĐBSCL. Tác giả thiết lập khung phương pháp nghiên cứu rõ ràng:
- Xây dựng quy trình sàng lọc chỉ tiêu thông qua tham vấn chuyên gia Delphi 3 vòng, sử dụng quy tắc KAMET và tính toán hệ số phù hợp Kendall $W$ đạt độ tin cậy thống kê cao.
- Bộ chỉ tiêu chính thức được cấu trúc thành các nhóm: Phát triển kinh tế nội tại, Chuyển dịch cơ cấu thích ứng BĐKH, Tác động lan tỏa – xã hội, và Liên kết kinh tế nội vùng.
- Thiết lập quy trình chuẩn hóa số liệu về miền $[0; 1]$ và thuật toán tính chỉ số tổng hợp.
- Ứng dụng phần mềm ROOKCASE tính toán chỉ số Moran's $I$ không gian từ tọa độ địa lý trung tâm hành chính của 4 địa phương để kiểm định mức độ phân tán hoặc tập trung liên kết kinh tế.
Chương 3: Đánh giá phát triển kinh tế bền vững vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 trình bày kết quả tính toán định lượng thực trạng kinh tế giai đoạn 2013–2019:
- Tăng trưởng và năng suất: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2013–2019 của vùng đạt 6,1%/năm. Năng suất lao động xã hội của vùng có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối nhưng tụt hậu tương đối so với bình quân cả nước (năm 2019 thấp hơn 8%).
- Ngân sách và tiêu hao năng lượng: Tỷ trọng đóng góp thu ngân sách địa phương vào tổng thu ngân sách nhà nước của vùng duy trì ở mức khiêm tốn; mức tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GRDP có xu hướng giảm nhưng tốc độ chậm; tổn thất kinh tế do thiên tai, xâm nhập mặn và sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp qua các năm.
- Cơ cấu kinh tế thích ứng BĐKH: Tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng GRDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo có bước tăng trưởng nhưng chưa trở thành ngành mũi nhọn chi phối.
- Khía cạnh xã hội và lan tỏa: Tỷ lệ hộ nghèo giảm đều qua các năm; tuy nhiên tỷ suất di cư thuần của vùng mang giá trị âm liên tục (xuất cư lớn hơn nhập cư), phản ánh sức hút kinh tế và khả năng tạo việc làm chất lượng cao của vùng còn hạn chế.
- Kiểm định liên kết không gian: Kết quả tính toán chỉ số Moran's $I$ qua phần mềm ROOKCASE cho thấy giá trị $I$ ở mức thấp (gần 0), phản ánh mức độ liên kết kinh tế không gian giữa 4 tỉnh, thành phố còn lỏng lẻo, chưa hình thành chuỗi giá trị nội vùng chặt chẽ.
- Tổng hợp chỉ số PTKT bền vững: Chỉ số tổng hợp có xu hướng cải thiện nhẹ từ sau năm 2017 nhưng vẫn ở mức trung bình, chưa đạt mức bền vững vững chắc do rào cản về năng suất, hạ tầng và rủi ro khí hậu.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế bền vững vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Dựa trên ma trận SWOT và bối cảnh quốc tế/trong nước, chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và 3 nhóm giải pháp trọng tâm đến năm 2030:
- Nhóm giải pháp phát triển kinh tế bền vững nội tại ứng phó với BĐKH: Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng theo Nghị quyết 120/NQ-CP; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo vùng sinh thái (ngọt – lợ – mặn); áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; đầu tư hệ thống đê kè, thủy lợi kiểm soát mặn và ngập lụt.
- Nhóm giải pháp tăng cường tác động lan tỏa: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo; phát triển công nghiệp chế biến sâu nông thủy sản nhằm nâng cao chuỗi giá trị; thu hút đầu tư có chọn lọc; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo bền vững và kiểm soát di cư.
- Nhóm giải pháp gia tăng mức độ liên kết kinh tế vùng: Hoàn thiện thể chế điều phối vùng KTTĐ; liên kết đầu tư hạ tầng giao thông kết nối huyết mạch (đặc biệt là trục cao tốc và giao thông thủy); liên kết chia sẻ cơ sở dữ liệu khí hậu, thủy văn và xúc tiến thương mại chung giữa 4 địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung, hoàn thiện và làm rõ cơ sở lý luận về nội hàm PTKT bền vững đối với vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh BĐKH, xác lập rõ 4 trụ cột tương tác: Bền vững nội tại – Lan tỏa xã hội – Liên kết kinh tế không gian – Thích ứng khí hậu.
- Xây dựng thành công khung cấu trúc theo chủ đề và quy trình phương pháp luận (Delphi, KAMET, Kendall $W$, chuẩn hóa, ROOKCASE) áp dụng riêng cho đánh giá tính bền vững kinh tế vùng KTTĐ chịu tác động của BĐKH.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lượng hóa toàn diện bức tranh phát triển kinh tế của vùng KTTĐ ĐBSCL giai đoạn 2013–2019 qua hệ thống số liệu chuẩn hóa, chỉ ra các điểm nghẽn thực chất về suy giảm năng suất lao động tương đối, hiện tượng xuất cư ròng và tính liên kết không gian yếu qua chỉ số Moran's $I$.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy hoạch tổng thể vùng ĐBSCL và kế hoạch hành động thích ứng BĐKH đến năm 2030.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương: Hoàn thiện cơ chế thể chế vùng có tính pháp lý cao hơn; ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương đầu tư các công trình hạ tầng liên vùng (giao thông thủy bộ, chống ngập, trữ nước ngọt); xây dựng cơ chế tài chính đặc thù cho các dự án kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn tại ĐBSCL.
- Đối với các địa phương trong vùng KTTĐ ĐBSCL: Cần thoát khỏi tư duy cục bộ địa phương; chủ động xây dựng quy hoạch kinh tế dựa trên phân vùng sinh thái thích ứng; liên kết chuỗi sản xuất chế biến lúa gạo, tôm, cá tra; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Chuỗi số liệu đánh giá thực trạng bị giới hạn trong giai đoạn 2013–2019, chưa thể bao quát giai đoạn 2020–2021 do biến động dị thường và đứt gãy chuỗi cung ứng từ đại dịch COVID-19.
- Nguồn số liệu thống kê về phát thải khí nhà kính và hạch toán tổn thất kinh tế do thiên tai ở cấp độ chi tiết cấp tỉnh, huyện còn thiếu tính đồng bộ và liên tục, phụ thuộc vào các báo cáo ước tính thứ cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu kinh tế – xã hội giai đoạn phục hồi sau COVID-19 (từ 2022 trở đi) để kiểm chứng lại xu thế dài hạn của chỉ số phát triển bền vững.
- Ứng dụng các mô hình cân bằng tổng thể (CGE) hoặc mô hình kinh tế lượng không gian bậc cao nhằm mô phỏng định lượng các kịch bản tổn thất kinh tế theo từng mức tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, kỹ thuật chuyên gia Delphi với quy tắc KAMET, và quy trình sử dụng phần mềm ROOKCASE để tính toán chỉ số Moran's $I$ trong kinh tế học không gian.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh ĐBSCL): Chương 3 và Chương 4 cung cấp số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp liên kết vùng, thích ứng BĐKH sát thực tế, phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng Quy hoạch vùng ĐBSCL thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định vùng KTTĐ ĐBSCL gồm những tỉnh/thành phố nào và phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là khi nào?
Luận án nghiên cứu phạm vi không gian gồm 04 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng kinh tế được giới hạn trong giai đoạn 2013–2019 nhằm loại trừ tác động dị thường của đại dịch COVID-19 trong hai năm 2020–2021 làm gián đoạn tính liên tục của dữ liệu.
2. Tác giả sử dụng các phương pháp và công cụ định lượng cụ thể nào để đánh giá tính bền vững và liên kết kinh tế vùng?
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp chuyên gia Delphi 3 vòng kết hợp quy tắc KAMET và hệ số phù hợp Kendall ($W$) để lựa chọn bộ tiêu chí.
- Phương pháp chuẩn hóa thang đo cực trị $[0; 1]$ và bình quân tổng hợp.
- Phương pháp tự tương quan không gian tính chỉ số Moran's $I$ bằng phần mềm ROOKCASE dựa trên tọa độ địa lý và GRDP bình quân đầu người để kiểm định mức độ liên kết kinh tế vùng.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT.
3. Tốc độ tăng trưởng GRDP và năng suất lao động của vùng KTTĐ ĐBSCL trong giai đoạn 2013–2019 diễn biến như thế nào so với cả nước?
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm của vùng đạt 6,1%, thấp hơn mức trung bình cả nước (6,46%).
- GRDP bình quân đầu người năm 2019 đạt 54,60 triệu đồng/người, thấp hơn 13% so với trung bình cả nước.
- Năng suất lao động xã hội năm 2013 cao hơn trung bình cả nước nhưng đến năm 2019 đã sụt giảm xuống mức thấp hơn 8% so với bình quân cả nước.
4. Theo kịch bản nước biển dâng 100 cm, địa phương nào trong vùng KTTĐ ĐBSCL có nguy cơ ngập lụt cao nhất và thấp nhất?
Theo kịch bản cập nhật năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được trích dẫn trong luận án:
- Tỉnh có nguy cơ ngập cao nhất là Cà Mau với tỷ lệ ngập lên tới 79,62% diện tích tự nhiên, tiếp theo là Kiên Giang với 75,68% diện tích và Cần Thơ với 55,82% diện tích.
- Tỉnh có nguy cơ ngập thấp nhất là An Giang với 1,82% diện tích tự nhiên.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính nhằm phát triển kinh tế bền vững vùng KTTĐ ĐBSCL đến năm 2030?
Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp phát triển kinh tế bền vững nội tại ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nhóm giải pháp tăng cường tác động lan tỏa (về nhân lực, chuỗi giá trị và an sinh xã hội).
- Nhóm giải pháp gia tăng mức độ liên kết kinh tế vùng (về thể chế, hạ tầng giao thông và cơ sở dữ liệu dùng chung).
Kết luận
Luận án Tiến sĩ ngành Biến đổi khí hậu của tác giả Tạ Văn Trung đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán phát triển kinh tế bền vững của Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế vùng, phương pháp Delphi-KAMET, chuẩn hóa chỉ số và kiểm định không gian Moran's $I$ bằng phần mềm ROOKCASE, công trình đã chỉ rõ thực trạng phát triển chưa thực sự bền vững của vùng trong giai đoạn 2013–2019. Các định hướng và 3 nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2030 là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quy hoạch phát triển vùng và xây dựng chính sách thích ứng khí hậu tại Việt Nam.