phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận văn có bố cục gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Nội dung và vai trò của kiến thức thông tin đối với giáo dục đại học. Chƣơng 2: Thực trạng kiến thức thông tin của sinh viên Trường Đại học Hà Nội Chƣơng 3: Những công cụ và giải pháp nhằm phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên Trường Đại học Hà Nội 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: NỘI DUNG, VAI TRÒ CỦA KIẾN THỨC THÔNG TIN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Kỹ năng máy tính Ngƣời có kỹ năng máy tính là ngƣời có khả năng sử dụng và điều khiển máy tính. Kỹ năng máy tính đƣợc chia làm 2 khái niệm [34,tr.7,9]: Khái niệm kiến thức phần cứng máy tính: Là những kỹ năng cơ bản cần thiết nhằm sử dụng máy tính (Personal Computer); Laptop hay các thiết bị hi- tech khác nhƣ: điện thoại di động một cách hiệu quả nhất.
Ví dụ: Biết cách sử dụng bàn phím, chuột, ổ CD – ROM, màn hình…biết các chức năng của máy quyét (scanner), máy in. Khái niệm kiến thức phần mềm máy tính: Là kiến thức về các chƣơng trình đƣơ ̣c thiế t kế chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu ngƣời sử dụng. Phần mềm đƣợc lƣu trữ trong các thiết bị lƣu trữ. Các phần mềm máy tính nhƣ: Windows, Word, Excel, Powerpoint, Internet… 1.2 Đào tạo từ xa và học trên mạng Đào tạo từ xa (ĐTTX) là hình thức giáo dục mới.
Ngày nay, có nhiều thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động đào tạo từ xa nhƣ: giáo dục mở, học từ xa, dạy từ xa, giáo dục từ xa…Đặc trƣng của hoạt động giáo dục này là sự cách biệt về không gian và thời gian. Theo nhiều học giả định nghĩa: “Đào tạo từ xa là một quá trình giáo dục - đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quá trình giáo dục - đào tạo có sự tách biệt giữa ngƣời dạy và ngƣời học về mặt không gian hoặc/và thời gian”[38]. Đào tạo từ xa bao hàm các yếu tố chủ yếu sau: - Giảng viên và học viên ở một khoảng cách xa (tức là có sự ngăn cách về mặt không gian: khoảng cách này là tƣơng đối, có thể là cùng trƣờng học nhƣng khác phòng học hoặc khác nhau về vị trí địa lý; 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nội dung dạy học trong quá trình dạy học đƣợc truyền thụ, phân phối tới cho học viên chủ yếu thông qua các hình thức thể hiện gián tiếp nhƣ văn bản in, âm thanh, hình ảnh hoặc số liệu máy tính; - Sự liên hệ, tƣơng tác giữa giảng viên và học viên trong quá trình dạy học có thể đƣợc thực hiện tức thời hoặc trễ sau một khoảng thời gian nào đó (có sự ngăn cách về mặt thời gian). Dựa vào nội dung giảng dạy và sự tƣơng tác giữa giáo viên và sinh viên, ngƣời ta chia đào tạo từ xa thành hai hình thức cơ bản: - Đào tạo từ xa có tƣơng tác: là đào tạo có sự tƣơng tác theo thời gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học.
Trong ĐTTX tƣơng tác, có một số phƣơng thức tổ chức đào tạo sử dụng các công nghệ điển hình nhƣ ở dƣới đây: Radio hai chiều, thoại hội nghị, cầu truyền hình… - Đào tạo từ xa không có tƣơng tác: là đào tạo không có sự tƣơng tác theo thời gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học. Trong ĐTTX không tƣơng tác, có các phƣơng thức đƣợc sử dụng điển hình nhƣ: tài liệu, bài giảng dƣới dạng in ấn, băng đĩa hình, băng đĩa tiếng, mạng internet, intranet. Nhƣ vậy, ĐTTX là “một phƣơng thức giáo dục - đào tạo dựa trên cơ sở của kỹ thuật nghe nhìn, công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin. ĐTTX lấy việc tự học làm trọng tâm, có sự hỗ trợ tích cực của giáo trình, tài liệu hƣớng dẫn, băng hình/tiếng, phƣơng tiện truyền thanh/truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; có thể đồng thời có sự hƣớng dẫn và hỗ trợ của giảng viên của cơ sở đào tạo”[34, tr.3 Kiến thức thông tin Kiến thức thông tin là khái niệm xuất hiện sớm trên thế giới, đƣợc mỗi nƣớc, mỗi tổ chức định nghĩa khác nhau, song nó còn khá mới mẻ trong hoạt động thông tin thƣ viện tại Việt Nam.
Theo Hiệp hội Thƣ viện Hoa Kỳ (ALA): KTTT là khả năng nhận biết nhu cầu thông tin của bản thân, cũng nhƣ khả năng định vị, đánh giá và sử dụng hiệu quả thông tin tìm đƣợc. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tại Hội nghị về KTTT và kỹ năng học tập suốt đời (Information Literacy and Lifelong learning) diễn ra vào ngày 6 - 9 tháng 11 năm 2005 tại Alexandria , Ai Cập: KTTT đƣợc định nghĩa “là khả năng tìm kiếm, đánh giá, sử dụng và tái tạo thông tin một cách hiệu quả phục vụ mục đích cá nhân, xã hội, công việc và học tập”. Trong thời đại công nghệ số, con ngƣời có hiểu biết, kiến thức về các công nghệ, kỹ thuật thôi chƣa đủ mà cần phải học cách tìm kiếm, truy cập, tổ chức, phân tích và đánh giá thông tin nhằm sử dụng vào việc ra quyết định và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Viện Kiến thức thông tin Úc và New Zealand cho rằng, một ngƣời có kiến thức thông tin là ngƣời có khả năng [5, tr.8]: - Nhận dạng đƣợc nhu cầu tin của bản thân; - Xác định đƣợc phạm vi của thông tin mà mình cần; - Thẩm định thông tin và nguồn của chúng một cách tích cực và hiệu quả; - Phân loại, lƣu trữ, vận dụng và tái tạo nguồn thông tin đƣợc thu thập hay tạo ra; - Biến nguồn thông tin đƣợc lựa chọn thành cơ sở tri thức; - Sử dụng thông tin vào việc học tập, tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề, và ra quyết định một cách có hiệu quả; - Nắm bắt đƣợc các khía cạnh kinh tế, pháp luật, chính trị và văn hóa trong việc sử dụng thông tin; - Truy cập và sử dụng các nguồn thông tin hợp pháp và hợp đạo đức; - Sử dụng thông tin và tri thức để thực hiện các quyền công dân và trách nhiệm xã hội; - Trải nghiệm kiến thức thông tin nhƣ một phần của học tập độc lập cũng nhƣ tự học suốt đời.2 Tiêu chuẩn của Kiến thức thông tin.
Tại nhiều nƣớc phát triển trên thế giới, để phổ biến KTTT, ngƣời ta đƣa ra khung nội dung của KTTT thông qua các tiêu chuẩn sau đây: 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Khả năng nhận biết nhu cầu thông tin Ngƣời có khả năng nhận biết nhu cầu thông tin của chính mình là ngƣời: * Xác định, định vị và liên kết nhu cầu thông tin: Sinh viên cần thực hiện các bƣớc cơ bản nhƣ sau: - Tìm hiểu các nguồn thông tin cơ bản phù hợp với chủ đề cần nghiên cứu; - Nhận dạng các từ khoá và thuật ngữ cốt lõi, rõ ràng và câu hỏi tìm kiếm; - Xác định hoặc sửa đổi nhu cầu thông tin của vấn đề; - Có thể hỏi ý kiến những ngƣời xung quanh để hiểu rõ hơn chủ đề nghiên cứu hay nhu cầu thông tin khác. * Hiểu đƣợc mục đích, phạm vi và sự thích hợp của các nguồn thông tin khác nhau: - Hiểu đƣợc cách thức tổ chức thông tin, phổ biến và sự phù hợp với nội dung chủ đề nghiên cứu; - Sự khác nhau giữa các giá trị, các nguồn thông tin tiềm năng; - Sự khác nhau giữa nguồn thông tin cấp một và nguồn thông tin cấp hai, làm cách nào để sử dụng chúng một cách khoa học phù hợp với mỗi chủ đề. * Đánh giá, đánh giá lại bản chất của nhu cầu thông tin: - Xem lại nhu cầu thông tin ban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại hoặc thu gọn câu hỏi tìm kiếm; - Liên kết và sử dụng các tiêu chuẩn để tạo ra các lựa chọn, quyết định thông tin. * Sử dụng các nguồn thông tin để ra các quyết định: - Hiểu đƣợc các nguồn thông tin khác nhau sẽ biểu hiện dƣới dạng khác nhau; - Sử dụng các nguồn thông tin một cách có hệ thống để hiểu các vấn đề cần nghiên cứu; - Sử dụng thông tin cho việc ra quyết định và giải quyết vấn đề.2 Tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, chính xác * Lựa chọn phƣơng pháp hoặc công cụ phù hợp nhất để tìm kiếm thông tin: 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Xác định phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp; - Hiểu đƣợc những thuật lợi và khả năng áp dụng của các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau; - Xác định đƣợc mục tiêu, nội dung và cấu trúc của các công cụ truy cập thông tin; - Tham khảo thủ thƣ và các chuyên gia thông tin để xác định các công cụ tìm kiếm.
* Xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc tìm kiếm hiệu quả: - Phát triển kế hoạch tìm kiếm phù hợp với phƣơng pháp nghiên cứu; - Xác định chính xác từ khoá, từ đồng nghĩa và các thuật ngữ liên quan đến nhu cầu thông tin; - Xây dựng và thực hiện một chiến lƣợc tìm kiếm sử dụng câu lệnh phù hợp; - Thực hiện tìm kiếm sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp với chủ đề, môn học. * Tìm đƣợc thông tin sử dụng các phƣơng pháp phù hợp: - Sử dụng đƣợc các công cụ truy cập thông tin phù hợp để truy cập thông tin dƣới nhiều dạng khác nhau; - Sử dụng dịch vụ thông tin phù hợp để tiếp cận nhu cầu thông tin nhƣ: cung cấp tài liệu, phổ biến thông tin.; - Sử dụng các điều tra, thƣ, phỏng vấn và các hình thức thẩm định khác để truy cập tới nguồn thông tin cấp một (thông tin gốc). * Cập nhật các nguồn thông tin, công nghệ thông tin, các công cụ truy cập thông tin và các phƣơng pháp nghiên cứu: - Duy trì kiến thức về vai trò của thông tin và công nghệ truyền thông; - Tạo đƣợc thói quen đọc lƣớt các nguồn tin in ấn và điện tử.3 Khả năng đánh giá thông tin và quá trình tìm kiếm thông tin * Đánh giá các nguồn thông tin hữu ích và liên quan: - Đánh giá chất lƣợng và sự phù hợp của kết quả tìm kiếm và sử dụng công cụ tìm kiếm thông minh hoặc phƣơng pháp phù hợp; 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nhận dạng và xác định lỗ hổng thông tin và thay đổi chiến lƣợng tìm kiếm; - Thực hiện tìm kiếm lại sử dụng chiến lƣợc tìm kiếm mới nếu cần thiết.