Chương I: Cơ sở lý luận về phat triển các khu đô thị mới theo hướng phát triển bền vững 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm đô thị - “Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp” (Từ điển Bách khoa Việt Nam, NXB Hà Nội, 1995). - “Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao động phi nông nghiệp, sông và làm việc theo kiêu thành thị” (Giáo trình quy hoạch đô thi, DH Kiến trúc, Hà Nội).
- “Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ, chủ yếu là lao động nông nghiệp, cơ sơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tông hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện” (Thông tw 31/TTLD, ngày 20/11/1990 của liên Bộ Xây dung và ban tổ chức cán bộ chính phi). Như vậy, “đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở tích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc day su phat triển kinh tế - xã hội của cả nước, của cả một miền đô thị, của một đô thị, một huyện hoặc một đô thị trong huyện. Khái niệm đô thị mới - Khái niệm khu đô thị mới: Theo khoản 3, điều 3 Luật quy hoạch đô thị 2009 như sau: “3. Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.” - Theo quy định tại khoản 9, điều 2 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, “khu đô thị được xem là một dự án cần phải phê duyệt”.
Cụ thé dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bao gồm các loại sau đây: + Dự án dau tu xây dựng khu đô thị mới Dự án tái thiết khu đô thị + Dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị Dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp 1. Khái niệm phát triển bền vững - Kế từ khi báo cáo Brundtland được xuất bản vào năm 1987, thuật ngữ “phát triển bền vững” đã trở thành phô biến và được truyền bá trong các tô chức phát triển và môi trường phi chính phủ, và thuật ngữ này còn được lan truyền nhanh 12 hơn trong các viên chức chính phủ và các chính trị gia đang khao khát các lá phiêu cử tri cũng như trong các ban quan hệ công cộng của các công ty lớn. - Theo báo cáo Brundtland: “Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn những nhu cau của hiện tại mà không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thé hệ tương lai. Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo và tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động và thực vật.
Nhưng ở một mức độ nao đó, nó cũng ham chứa sự bình dang giữa những nước giầu và nước nghèo, và giữa các thế hệ. Thậm chi nó còn bao hàm sự cần thiết giải trừ quân bi, coi đây là điều kiện tiên quyết nhăm giải phóng nguồn tài chính cần thiết để áp dụng khái niệm phát triển bền vững.” - Đến Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED-World Commission on Environment and Development) của Liên hợp quốc đã tai khang định: "phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tôn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. - Do vậy, ta có thê hiểu: “phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bang, ôn định, văn hoá đa dang và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững. Do vay, hệ thông hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức cho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả “ba thé chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trường.
Khái niệm phát triển khu đô thị mới theo hướng bền vững - Phát triển khu đô thi mới theo hướng bền vững là: “phát trién bảo đảm hài hòa, văn minh, hiện đại trong nội bộ khu, đồng thời liên kết chặt chẽ với khu vực xung quanh cũng như đô thị hiện hữu; đáp ứng day đủ về tiếp cận dịch vụ, cân bằng giữa cung và cau; cải thiện chất lượng cuộc sống trong khu ở; có khả năng lan tỏa tích cực tới khu vực xung quanh, giảm hoặc loại bỏ tác động xấu lên môi trường và đời sống người dân; không dé lại gánh nặng kinh tế - xã hội - môi trường cho các thé hệ tương lai.” (Đoàn Hồng Nhung, Phát triển bền vững tong quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước, 2015) - Phát triển các khu đô thị mới theo hướng phát triển bền vững cần được xem xét trên các khía cạnh kinh tê - xã hội - môi trường và quản lý. Tiêu chí đánh giá phát triển các khu đô thị mới theo hướng bền vững Trên cơ sở nghiên cứu bộ chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị của một số nước và Việt Nam, tôi xin đề xuất các tiêu chí đánh giá phát triển các khu đô thị mới theo hướng phát triển bền vững như trong bang 1. Các tiêu chí được đánh giá dựa trên thực trạng từng giai đoạn phát triển của các khu đô thị mới, qua đó xem xét so sánh với định hướng thay đổi của giai đoạn sau. 1 Đề xuất các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá PTBV khu đô thị mới STT Nhóm tiêu chí Chỉ tiêu/Phương pháp đánh giá I Kinhtế 1.1 | Vitri KĐTM trong cầu trúc không | 1- Khoảng cách (km) hoặc Thời gian chung của cả đô thị gian (phút) cần thiết dé tiếp cận - Bố trí quy hoạch các khu đô thị | các khu chức năng và hệ thống hạ mới trong thành phố hợp lý tầng - Thuận lợi trong tiếp cận các khu | 2- Chi phí trung bình hang tháng chức năng của thành phố hoặc % thu nhập chỉ cho nhu cầu - Thuận lợi trong tiếp cận các hệ đi lại của người dân trong khu đô thống hạ tầng kinh tế - xã hội thị mới 3- Liên kết khu đô thị mới với các khu khác bằng GTCC 1.2 | Quy mô KĐTM 4- Quy mô diện tích (ha) và dân số - Diện tích đủ lớn dé bố tri các công | (người) của các khu đô thị mới trình nhàở và hạ tầng liên quan đồng thời bảo đảm tính liên kết về KT- XH trong nội bộ khu đô thị mới - Không quá tải về đáp ứng nhu cầu 1.
| Đáp ứng lợi ích kinh tế của chủ 5- Tỷ lệ lap đầy (%) dau tư và nhu cầu của người mua | 6- Giá nhà bình quân trong KĐT nhà so với thu nhập bình quân của đối - Có lợi nhuận, thu hồi vốn đầu tư tượng mua nhà nhanh - Giá cả nhà ở trong khả năng có thể chi trả của người mua nhà 1.4 | Đáp ứng lợi ích kinh tế của chủ 7- Ty lệ các loại hình nhà ở trong quan lý và người dân sống trong khu đô thị mới đáp ứng nhu cầu KĐTM (%) - khu đô thị mới được quy hoạch 8- Tỷ lệ diện tích các công trình dịch có không gian dịch vụ tạo nguồn vụ so với diện tích toàn đô thị (%) thu bảo đảm bù đắp chi phí cung | 9- Tỷ lệ lấp đầy các diện tích dịch cấp dịch vụ và bảo trì vụ cho thuê (%) - Mức chi trả hợp lý của người dân | 10- Chi trả hang thang của người cho các dịch vụ trong khu đô thị dân cho các dịch vụ trong khu đô mới thị mới (nghìn đồng/m2) 1.5 | Sự hài hòa và các tác động lan tỏa | 11- Tác động của KĐTM đến các về kinh tế của KĐTM tới các lãnh thay thổ lân cận đôi về hạ tầng của khu vực lân cận - Đồng bộ và kết nỗi với các hệ 12- Phát sinh hoạt động kinh tế mới thống HTKT trong và ngoài khu với thu nhập cao hơn nhằm phục vụ đô thị mới khu đô thị mới, tạo cơ hội việc làm cho nhiều người 14 - Tác động tích cực tới hoạt động kinh tê của khu vực lân cận I.1 | Sự tham gia của người dan 13- Hình thức tham gia của - Tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động xây người dân vào các hoạt động xây | dựng và quản lý khu đô thị mới dựng và quản lý khu đô thị mới 14- Mức độ hài lòng của người dân về sự tham gia 2.2 | Bao ton giá trị văn hóa - lịch sử | 15- Số lượng các công trình được của khu vực có KĐTM bảo tổn/ số lượng di sản - Bảo tồn các công trình di sản 16- Số lượng các chương trình, dự (nếu có), bồ trí kết hợp với không | án, hoạt động hang năm gian sinh hoạt cộng đồng trong khu đô thị - Các chương trình, dự án duy trì và làm đẹp không gian đô thị 2.3 | Tiếp cận tới các dich vụ công cộng | 17- Khoảng cách từ mọi khu nhà - Khả năng tiếp cận tốt của người | đến các công trình dịch vụ (trường dân tới các dịch vụ công cộng học, phòng khám đa khoa, chợ, trong nội bộ khu đô thị mới siêu thỊ.) - Khả năng tiếp cận tốt của người | 18- Các loại hình hạ tầng công dân tới các dịch vụ công cộng đô cộng và dịch vụ chung phù hợp thị, hệ thống thông tin trong toàn | 19- Mức độ hài lòng của người dân thành phố về dịch vụ đô thị 2.4 | Đáp ứng nhu cau giao thông bên | 20- Đường dành riêng cho đi bộ và vững xe đạp có bóng cây - Giao thông nội bộ KĐT thuận tiện | 21- Khoảng cách từ mọi khu nhà ở - Kết nối với hệ thống giao thông | đến bến xe bus công cộng của thành phố nhưng không có 22- Mức độ hài lòng của người dân đường giao thông liên khu vực đi | về đáp ứng nhu cầu GT xuyên qua khu đô thị mới - Không tắc nghẽn trong nội bộ KĐT và tại điểm nối với đường giao thông cấp TP 2.