phần mở đầu, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về phát triển khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect của các doanh nghiệp viễn thông; Chƣơng 2: Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect của MobiFone; Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp phát triển khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect của MobiFone đến năm 2020 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM FASTCONNECT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Sản phẩm FastConnect và khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect 1. Sản phẩm FastConnect Để hiểu rõ về một sản phẩm cụ thể, trước hết cần hiểu rõ khái niệm sản phẩm và các cấp độ cấu thành sản phẩm.TS Trần Minh Đạo (Marketing căn bản, 2009, trang 234), thì “Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng”. Theo quan niệm này sản phẩm hàng hóa bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất.
Ngay cả trong những sản phẩm hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình. Khi tạo ra một mặt hàng, người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo ba cấp độ có những chức năng Marketing khác nhau: sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung (hình 1. Sản phẩm bổ sung Lắp đặt Sản phẩm hiện thực Sản phẩm theo ý tưởng Nhãn hiệu Chất lượng Bao gói Những lợi Tín dụng Dịch vụ ích căn bản Đặc tính Bố cục bên ngoài Bảo hành Sửa chữa (Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản – Đại học Kinh tế quốc dân, 2009) Hình 1.1: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm 6 Như vậy, sản phẩm có thể là: Vật thể hữu hình, dịch vụ, địa điểm hay ý tưởng. Tùy từng loại sản phẩm khác nhau mà có các hoạt động Marketing khác nhau cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Sản phẩm FastConnect bao gồm một thiết bị USB 3G đi kèm SIM và các gói cước dịch vụ của mạng viễn thông nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ truy cập Internet băng rộng di động (Mobile Broadband) trong phạm vi vùng phủ của sóng 3G của mạng viễn thông đó. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông đã cung cấp sản phẩm này với các tên gọi khác nhau như: FastConnect của MobiFone, Dcom 3G của Viettel, Ez-com của VinaPhone, USB 3G của Vinamobile. Sản phẩm FastConnect được chính thức cung cấp tại thị trường Việt Nam từ tháng 10/2009 cùng với sự ra mắt của công nghệ 3G. Công nghệ 3G và các sản phẩm, dịch vụ trên nền 3G được các doanh nghiệp viễn thông xác định là hướng phát triển chủ lực trong thời gian tới.
Tại Hội nghị Tổng kết Bộ Thông tin & Truyền thông diễn ra 06/01/2012, đại diện VNPT cho biết số lượng thuê bao 3G của Tập đoàn đã cán mốc 8 triệu. Trong khi số liệu do Bộ Thông tin & Truyền thông cung cấp cho hay, cả nước đã có 12,8 triệu thuê bao 3G. Trong đó, số lượng thuê bao FastConnect của tất cả các mạng hiện chỉ đạt khoảng 1,5 triệu thuê bao. Để hiểu rõ đặc điểm của sản phẩm FastConnect, ta có bảng so sánh sản phẩm này với các sản phẩm/dịch vụ truy cập internet khác như ADSL, Wifi như sau: Bảng 1.
So sánh sản phẩm FastConnect với dịch vụ ADSL, Wifi Tiêu chí Sản phẩm FastConnect ADSL Wifi so sánh Điều kiện - Đơn giản - Phức tạp hơn - Phức tạp hơn sử dụng Khách hàng chỉ cần mua Khách hàng cần Trước hết Khách thiết bị USB 3G và SIM đăng ký với nhà hàng cần có sẵn 1 của một mạng di động. cung cấp dịch vụ đường truyền Việc đăng ký dịch vụ để được lăp đặt internet (ví dụ: internet di động cho SIM modem tại nhà. ADSL), sau đó bổ có thực hiện qua nhiều sung thêm 1 modem kênh: cửa hàng, SMS… phát tín hiệu wifi 7 Tiêu chí Sản phẩm FastConnect ADSL Wifi so sánh Tốc độ - Phụ thuộc vào chất - Tương đối ổn - Tương đối ổn định truy cập lượng sóng 3G. Đôi lúc định internet còn bị mất sóng, tốc độ truy cập còn chưa đảm bảo.
Tính tiện - Cao: Không cần dây nối. - Hạn chế về mặt - Hạn chế về mặt lợi trong Sử dụng ở bất cứ nơi đâu không gian. Chỉ không gian, chỉ có sử dụng sử dụng trong khả năng sử dụng phạm vi kéo dài trong phạm vi hẹp của đường cáp (200m2) mạng Giá cước - Có 2 loại gói cước: gói - Cố định theo - Theo gói cước dịch vụ cước trọn gói (không giới từng gói cước. ADSL mà khách hạn dung lượng sử dụng, - Không giới hạn hàng sử dụng nhưng bị giới hạn tốc độ dung lượng sử sử dụng khi quá dung dụng trong một lượng tối đa); gói cước tháng mua theo dung lượng sử dụng (mua gói cước được sử dụng một số dung lượng miễn phí, sau khi hết dung lượng miễn phí dung lượng sử dụng thêm sẽ bị tính phí).
Khách hàng và đặc điểm khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect Hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cầu và cách thức mua sắm của họ là một trong những cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn đúng cơ 8 hội kinh doanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh trên thị trường. Ý nghĩa quan trọng của việc nghiên cứu khách hàng không chỉ là ở chỗ bán (tiêu thụ) được sản phẩm của doanh nghiệp – đó mới chỉ là một mặt của vấn đề. Điều quan trọng hơn khi thực hiện công việc này là đảm bảo khả năng “bán được hàng nhưng đồng thời giữ được khách hàng hiện tại và lôi kéo được khách hàng tiềm năng”. Trong tiêu thụ doanh nghiệp phải thắng (bán được hàng) nhưng khách hàng phải được lợi (thỏa mãn tốt nhu cầu).
Do đặc tính sản phẩm FastConnect là một sản phẩm công nghệ mới xuất hiện trên thị trường, khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect có các đặc điểm nổi bật như: - Khách hàng sử dụng chủ yếu là giới trẻ: Khách hàng 3G tại Việt Nam chủ yếu là giới trẻ (từ 18-34 tuổi) với thu nhập hộ gia đình trên 4,5 triệu/tháng. - Khách hàng quan tâm đặc biệt đến giá cước sử dụng dịch vụ Khách hàng có xu hướng lựa chọn sản phẩm FastConnect dựa trên giá cước sử dụng dịch vụ. Mức cước trung bình hàng tháng của khách hàng vào khoảng 200 – 300K (trung bình 220K) - Dịch vụ được sử dụng chủ yếu là lướt web, ngoài ra còn có nhu cầu sử dụng các dịch vụ nội dung khác: Lướt web đang là dịch vụ 3G phổ biến nhất hiện nay. Ngoài ra, còn có các dịch vụ khác cũng rất được ưa chuộng: xem tivi và video call, các dịch vụ độc đáo, riêng biệt của từng nhà mạng Có xu hướng chia sẻ kết nối - Khách hàng có xu hướng sử dụng internet qua FastConnect tương đương với sử dụng internet qua điện thoại Tỷ lệ sử dụng 3G qua USB (Fast Connect, Dcom, Ezcom…) và qua điện thoại là tương đương nhau (52% dùng USB 3G và 48% dùng điện thoại).
Tuy nhiên, khách hàng sử dụng USB 3G quan tâm tới vấn đề an ninh và 9 bảo mật thông tin nhiều hơn so với khách hàng sử dụng 3G qua điện thoại di động. - Tần suất sử dụng dịch vụ khá cao Khách hàng sử dụng dịch vụ đều đặn theo ngày. - Khách hàng ít có xu hướng nhảy mạng: Khách hàng có xu hướng gắn bó với nhà mạng 3G đầu tiên mà họ sử dụng chứ ít “nhảy mạng” như với 2G. - Khách hàng tập trung ở các thành phố lớn Tỉ lệ sử dụng FastConnect hiện chỉ tập trung ở các thành phố lớn, một phần nguyên nhân, theo hãng nghiên cứu Nielsen, có thể là do mức độ nhận biết về dịch vụ FastConnect trong cộng đồng còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn.
Một nguyên nhân khác có thể thấy là do đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ FastConnect thường phải là các đối tượng đã quen tiếp xúc với các sản phẩm công nghệ thông tin, tập trung vào thế hệ trẻ, tầng lớp trí thức, nhân viên văn phòng… 1. Nội dung và phƣơng tiện phát triển khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect 1. Nội dung phát triển khách hàng sử dụng sản phẩm FastConnect Phát triển khách hàng có thể được hiểu là việc làm gia tăng khách hàng của công ty trên thị trường, gia tăng khối lượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, tăng thị phần của công ty về sản phẩm hàng hóa trên thị trường mà công ty kinh doanh. Phát triển khách hàng là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến sự thành bại của doanh nghiệp, doanh nghiệp có tiêu thụ được hàng hóa hay không, hàng hóa có được thị trường chấp nhận hay không là vấn đề rất quan trọng.
Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều kiện trước tiên là phải tiêu thụ được hàng hóa. Để tiêu thụ được hàng hóa thì doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng vào công tác marketing phát triển khách hàng của mình. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, có được khách hàng đã khó, phát triển khách hàng càng khó hơn mà không phải các công ty đều dễ dàng làm được. Xác định khách hàng mục tiêu sử dụng sản phẩm FastConnect Khách hàng mục tiêu sử dụng sản phẩm FastConnect là nhóm khách hàng có nhu cầu truy cập internet thường xuyên và tại nhiều thời gian/địa điểm khác nhau.
Tùy vào quan điểm, chiến lược và thực trạng kinh doanh các nhà mạng di động lựa chọn khách hàng mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, khách hàng mục tiêu thường tập trung vào các nhóm đối tượng sau: - Nhóm khách hàng trẻ tuổi 18 – 24: Nhóm này là do đặc tính năng động, thích khám phá, du lịch mọi lúc mọi nơi và đặc biệt là dùng Fast Connect rẻ hơn Internet bằng điện thoại di động. - Nhóm khách hàng 25 – 35: Nhóm này tập trung vào những người trong độ tuổi đi làm, có nhu cầu cần sử dụng internet thường xuyên cho công việc. Nhóm này sử dụng FastConnect có 2 hướng: Một là dùng thay thế luôn ADSL; Hai là dùng nhằm phục vụ các nhu cầu truy cập internet di động.
- Nhóm khách hàng doanh nghiệp, khách hàng tại các cơ quan quản lý Nhà nước: Công nghệ thông tin và internet đã trở thành công cụ không thể thiếu trong hoạt động tại hầu hết các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước.