Luận văn: Thực trạng & Giải pháp Phát triển HTX Nông nghiệp Thái Nguyên

Luận văn về thực trạng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Thái Nguyên. Phân tích các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học của đề tài

Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã

1.1.2. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.2.1. Quá trình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên

2.2.2. Tình hình hoạt động của các tổ hợp tác

2.2.3. Tình hình hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp

2.3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN

2.3.1. Về tổ chức quản lý ở các hợp tác xã nông nghiệp

2.3.2. Về kết quả hoạt động của các HTX nông nghiệp

2.3.3. Một số hạn chế

2.3.4. Những nguyên nhân của hạn chế

2.3.5. Bài học kinh nghiệm

3. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010-2015

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1.1. Cơ sở của những định hướng

3.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010- 2015

3.2.1. Giải pháp về phương thức tổ chức và công tác cán bộ

3.2.2. Tăng cường sự chỉ đạo của Nhà nước đối với hợp tác xã

3.2.3. Giải pháp về thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển

3.2.4. Giải pháp quản lý tài chính trong các hợp tác xã nông nghiệp

3.2.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý hợp tác xã, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ hợp tác xã

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu Phát triển HTX Nông nghiệp Thái Nguyên Cơ hội

Phát triển HTX Nông nghiệp Thái Nguyên đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy kinh tế địa phương và bảo vệ môi trường. Thái Nguyên, với lợi thế về đất đai, khí hậu và nguồn nhân lực, có tiềm năng lớn để phát triển các mô hình HTX nông nghiệp hiệu quả. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, cần có những giải pháp đồng bộ và sáng tạo. Bài viết này đi sâu vào thực trạng, thách thức và các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp ở Thái Nguyên, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

1.1. Vai trò của HTX Nông nghiệp trong kinh tế Thái Nguyên

HTX nông nghiệp không chỉ là đơn vị kinh tế mà còn là cầu nối quan trọng giữa người nông dân và thị trường. Theo nghiên cứu của Đại học Thái Nguyên, HTX giúp nông dân tiếp cận vốn, kỹ thuật, thông tin thị trường và các dịch vụ hỗ trợ khác một cách hiệu quả hơn. HTX cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Thái Nguyên, tạo dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ.

1.2. Tiềm năng và lợi thế của HTX Nông nghiệp Thái Nguyên

Thái Nguyên có nhiều sản phẩm nông nghiệp đặc trưng như chè, gạo nếp, rau an toàn... Đây là những lợi thế lớn để phát triển HTX theo hướng chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, tỉnh cũng có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho HTX nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển.

II. Thách thức Khó khăn trong phát triển HTX Nông nghiệp

Mặc dù có nhiều tiềm năng và lợi thế, HTX nông nghiệp Thái Nguyên vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, nguồn nhân lực và cơ chế chính sách là những rào cản lớn cần được giải quyết. Nếu không có những giải pháp hiệu quả, HTX nông nghiệp sẽ khó có thể phát triển bền vững và đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo luận văn của Bùi Giang Long (2019), tiềm lực kinh tế khu vực này còn yếu, tài sản vốn, quỹ ít, đặc biệt là các HTX nông nghiệp.

2.1. Vấn đề về vốn và tiếp cận tín dụng cho HTX

Vốn là yếu tố sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là HTX nông nghiệp. Tuy nhiên, nhiều HTX gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng do thiếu tài sản thế chấp, quy mô nhỏ và năng lực quản lý tài chính còn hạn chế. Số HTX hoạt động hiệu quả chưa nhiều, trong khi số HTX yếu kém chiếm tỷ lệ cao, Bùi Giang Long (2019) cho biết.

2.2. Hạn chế về công nghệ và kỹ thuật canh tác

Ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp là xu hướng tất yếu để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều HTX nông nghiệp ở Thái Nguyên vẫn sử dụng phương pháp canh tác truyền thống, thiếu trang thiết bị hiện đại và kiến thức về công nghệ mới. Tình trạng một số HTX thành lập mới không xuất phát từ nhu cầu thực tiễn mà ra đời với mục đích để được hưởng chính sách vay vốn ưu đãi hoặc đón các chương trình tài trợ của tỉnh còn khá nhiều., Bùi Giang Long (2019) chỉ ra.

2.3. Thách thức về thị trường và tiêu thụ nông sản

Tìm kiếm thị trường ổn định và tiêu thụ nông sản là bài toán khó đối với nhiều HTX. Do thiếu thông tin thị trường, sản phẩm chưa đa dạng và chất lượng chưa cao, HTX thường gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ khác. Vì thế, khi phải bước vào hạch toán độc lập thì các HTX này tỏ ra lúng túng và bị rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng. Bùi Giang Long (2019) nhấn mạnh.

III. Cách Hoàn thiện mô hình HTX Nông nghiệp Thái Nguyên

Hoàn thiện mô hình HTX nông nghiệp là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của cả HTX, chính quyền địa phương và các bên liên quan. Cần tập trung vào việc củng cố tổ chức, nâng cao năng lực quản lý, ứng dụng công nghệ, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường để HTX nông nghiệp thực sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững ở Thái Nguyên.

3.1. Củng cố tổ chức và nâng cao năng lực quản lý

Củng cố tổ chức là yếu tố then chốt để HTX hoạt động hiệu quả. Cần xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với nghề. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ HTX về quản lý, kỹ thuật và marketing.

3.2. Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp là xu hướng tất yếu. HTX cần chủ động tìm hiểu, học hỏi và áp dụng các công nghệ mới như tưới tiêu tiết kiệm, sử dụng phân bón hữu cơ, phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học... Đồng thời, cần tăng cường liên kết với các viện, trường để chuyển giao công nghệ và kỹ thuật.

3.3. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường

Xây dựng thương hiệu là yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. HTX cần chú trọng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực, đảm bảo chất lượng, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng. Đồng thời, cần tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm để giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

IV. Hướng dẫn Chính sách hỗ trợ HTX Nông nghiệp Thái Nguyên

Chính sách hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho HTX nông nghiệp phát triển. Cần có những chính sách ưu đãi về vốn, thuế, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách để đảm bảo hiệu quả và công bằng.

4.1. Chính sách về vốn và tín dụng ưu đãi cho HTX

Cần có chính sách cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thủ tục đơn giản và thời gian vay dài hạn cho HTX nông nghiệp. Đồng thời, cần tạo điều kiện để HTX tiếp cận các nguồn vốn khác như quỹ hỗ trợ phát triển HTX, vốn ODA...

4.2. Chính sách về thuế và phí cho HTX Nông nghiệp

Cần có chính sách miễn, giảm thuế cho HTX trong giai đoạn đầu thành lập và phát triển. Đồng thời, cần giảm các loại phí dịch vụ cho HTX, tạo điều kiện để HTX giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận.

4.3. Chính sách về đất đai cho HTX Nông nghiệp

Cần có chính sách ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho HTX để xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản. Đồng thời, cần tạo điều kiện để HTX tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô sản xuất.

V. Ứng dụng Mô hình HTX Nông nghiệp hiệu quả Thái Nguyên

Nghiên cứu và nhân rộng các mô hình HTX nông nghiệp hiệu quả là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy phát triển HTX. Cần lựa chọn những mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cao cho xã viên và có tính bền vững.

5.1. Mô hình HTX liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị

Mô hình này tập trung vào việc xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm. HTX đóng vai trò là trung tâm liên kết, điều phối các hoạt động của các thành viên trong chuỗi.

5.2. Mô hình HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất

Mô hình này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. HTX đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, đào tạo kỹ thuật cho xã viên và liên kết với các viện, trường để chuyển giao công nghệ.

5.3. Mô hình HTX phát triển sản phẩm đặc sản địa phương

Mô hình này tập trung vào việc phát triển các sản phẩm đặc sản địa phương, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ. HTX chú trọng vào việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.

VI. Tương lai Phát triển bền vững HTX Nông nghiệp

Phát triển bền vững HTX nông nghiệp là mục tiêu lâu dài, đòi hỏi sự chung tay của cả cộng đồng. Cần xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ cho HTX, tạo điều kiện để HTX phát triển toàn diện và bền vững. Hơn nữa, cần phải khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản Thái Nguyên để đảm bảo đầu ra ổn định, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội chung của tỉnh.

6.1. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ cho HTX Nông nghiệp

Hệ sinh thái này bao gồm các chính sách hỗ trợ của nhà nước, sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng. Cần tạo ra một môi trường thuận lợi để HTX phát triển, cạnh tranh và hội nhập.

6.2. Phát triển nguồn nhân lực cho HTX Nông nghiệp

Cần đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho HTX, đảm bảo có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với nghề. Đồng thời, cần khuyến khích các bạn trẻ tham gia vào HTX, tạo ra một thế hệ lãnh đạo mới cho nông nghiệp.

6.3. Tăng cường hợp tác quốc tế cho HTX Nông nghiệp

Cần tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức HTX nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm và thu hút đầu tư. Đồng thời, cần mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm của HTX.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã 1. Khái niệm về kinh tế hợp tác, hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp *Kinh tế hợp tác Nông nghiệp đã ra đời và tồn tại cùng với lịch sử phát triển của con người, nền sản xuất xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn với các trình độ phát triển ngày càng cao.

Chính vì thế sản xuất nông nghiệp cũng có những bước tiến đáng kể từ nền sản xuất giản đơn đến hàng hoá đến hình thức thị trường. Hiện nay nền kinh tế của nhân loại đã đạt trình độ cao và sản xuất nông nghiệp có cơ hội được áp dụng nhiều thành tựu khoa học đạt hiệu quả ngày càng cao nhưng hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu gắn liền với các hộ gia đình. Đặc điểm sản xuất của hộ gia đình trước đây phục vụ nhu cầu của gia đình sau đó mới đưa sản phẩm dư thừa ra cung ứng trên thị trường. Nhưng trong nền kinh tế thị trường các hộ gia đình từng bước gắn sản xuất với thị trường, từ việc lựa chọn các sản phẩm đầu vào phục vụ sản xuất đến việc lựa chọn thị trường đầu ra cho sản phẩm.

Tuy vậy, trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất luôn gắn với cạnh tranh. Sản phẩm luôn đòi hỏi sự đa dạng về chủng loại, chất lượng ngày càng nâng cao, giá cả phải hợp lý… chính vì thế đòi hỏi hoạt động sản xuất phải tiến hành trên quy mô ngày càng mở rộng, áp dụng công nghệ mới, sử dụng nguồn vốn lớn cũng như đội ngũ lao động có tay nghề. Điều đó các hộ gia đình không thể đáp ứng được và đòi hỏi phải có sự hợp tác trong các khâu của quá trình sản xuất cũng như phục vụ sản xuất. Chính lẽ đó các hộ gia đình cần phải hợp tác với nhau để tạo ra khả năng sản xuất lớn hơn để mang lại hiệu quả kinh tế chung.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 Trong quá trình phát triển của các hình thức hợp tác, từ hình thức hợp tác mang tính ngẫu nhiên, thời vụ đến việc hình thành sự liên kết giữa người sản xuất với người phân phối, hay dựa trên cơ sở chuyên môn hoá và phân công lao động ngày càng cao mà có sự liên kết, hợp tác giữa các khâu của quá trình sản xuất. Cho đến ngày nay sự hợp tác không chỉ được thực hiện giữa các hộ gia đình, các doanh nghiệp, các địa phương mà nó còn được thực hiện trên phạm vi thế giới giữa các quốc gia với nhau gắn với quá trình toàn cầu hoá về kinh tế. Hợp tác trong sản xuất cũng như trong phân phối lưu thông làm cho năng suất lao động ngày càng tăng lên, thúc đẩy và mở rộng sản xuất, làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới và tăng cường sự giao lưu giữa các chủ thể kinh tế. Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Do vậy, có thể hiểu Kinh tế hợp tác là hình thức tự nguyện của những người lao động, những người sản xuất nhỏ dưới các hình thức đa dạng, để kết hợp sức mạnh của các thành viên tạo nên sức mạnh tập thể để giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và bền vững. Ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều quan niệm mới về kinh tế hợp tác đó là: Thứ nhất, kinh tế hợp tác là sự liên kết tự nguyện của những chủ thể độc lập trong sản xuất, lưu thông hoặc tiêu dùng. Thứ hai, các chủ thể này hợp tác với nhau dưới nhiều cấp độ khác nhau như: hợp tác trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, liên kết nhau lại thành tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc hợp tác với nhau ở một số khâu dịch vụ phục vụ sản xuất. Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, hộ nông nghiệp ở nước ta nhỏ bé, sản xuất tự cung tự cấp và hoạt động sản xuất chịu nhiều thiên tai.

Trong điều kiện hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt do đó kinh tế hộ nông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 dân muốn tồn tại thì cần thiết phải có sự hợp tác để cùng phát triển. Bên cạnh đó, sự hợp tác này còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư và tiềm lực kinh tế của địa phương. * Hợp tác xã Một trong những hình thức liên kết giữa các chủ thể đó là thành lập HTX. HTX được tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp của xã viên, phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần.

Mỗi xã viên có quyền như nhau đối với công việc chung. HTX là phương thức tất yếu trong lao động sản xuất và các hoạt động kinh tế, gắn liền với sự phát triển kinh tế và bị ràng buộc và quy định bởi sự tiến triển trong quá trình xã hội hoá của hoạt động kinh tế của con người và phải thích ứng với tiến trình phát triển kinh tế đó. HTX phải tạo ra xung lực tăng năng suất lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nước ta kinh tế HTX sẽ tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng, từ thấp đến cao.

Chẳng hạn, có những HTX trở thành lĩnh vực hoạt động chính của các thành viên. Có những HTX chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu chung về một hay một số dịch vụ trong quá trình sản xuất hoặc chuyên sản xuất kinh doanh một sản phẩm nhất định, thành viên tham gia chỉ đóng góp một phần vốn và lao động, hộ gia đình vẫn là đơn vị kinh tế tự chủ. HTX là kết qủa liên kết theo chiều dọc, chiều ngang hoặc hỗn hợp, không bị giới hạn bởi địa giới hành chính và lĩnh vực kinh doanh. Mỗi người lao động, mỗi hộ gia đình có thể tham gia đồng thời vào nhiều loại hình kinh tế hợp tác.

HTX có tư cách pháp nhân có thể nhân danh mình huy động vốn, lao động… ở bên ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ sản xuất, kinh doanh. Xuất phát từ khái niệm kinh tế hợp tác, nhiều tổ chức và các nhà kinh tế đã đưa nhiều khái niệm về HTX, cụ thể: Liên minh HTX quốc tế đưa ra khái niệm như sau: “Hợp tác xã là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” [9]. Còn Tổ chức Lao động quốc tế cho rằng: “ Hợp tác xã là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung” [9]. Sự giống nhau ở hai khái niệm trên đều cho rằng HTX là một tổ chức được hình thành trên cơ sở sự liên kết tự nguyện của các thành viên, được vận hành và quản lý trên cơ sở dân chủ và sự đồng thuận nhằm đạt mục tiêu mang lại lợi ích chung cho các thành viên.

Tuy vậy, với khái niệm do Liên minh HTX quốc tế nhấn mạnh đến yếu tố hợp tác giữa các thành viên trong quá trình thành lập và điều hành các HTX để phục vụ lợi ích chung, còn với khái niệm HTX do Tổ chức Lao động quốc tế lại nhấn mạnh cơ sở của sự hợp tác giữa các thành viên là để khắc phục sự khó khăn khi hoạt động riêng lẻ, với sự liên kết này đã mang lại lợi ích chung cho tập thể. Với cách hiểu đơn giản hơn, trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người cho rằng: “Trong chế độ dân chủ mới. các hợp tác xã nó là nửa chủ nghĩa xã hội và sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hợp tác xã là thành phần thứ hai trong năm thành phần kinh tế ở nước ta”[11].

Xét theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, Người cho rằng: “Hợp tác xã tức là sở hữu của tập thể nhân dân lao động…. Kinh tế hợp tác xã là hình thức sở hữu của nhân dân lao động, Nhà nước đặc biệt khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ cho nó phát triển”[11]. Người khẳng định hợp tác xã là khâu chính thúc đẩy cải cách xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt, Người cho rằng HTX có thể thành lập ở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 cả trong công sở, hầm mỏ, xưởng máy, đồn điền.

và nhất là ở nông thôn với nhiều loại hình: Tín dụng, tiêu thụ, sản xuất, mua bán,… Theo luật của các nước cũng cho thấy một số đặc điểm cơ bản của HTX như sau: Thứ nhất, HTX là sự liên kết của những người cùng tham gia. Thứ hai, HTX là một tổ chức kinh doanh. Thứ ba, HTX là một đơn vị kinh doanh được quản lý theo nguyên tắc dân chủ. Thứ tư, mục đích của HTX là phục vụ lợi ích chung của các xã viên và lợi ích cộng đồng.

Ở nước ta, trong Luật HTX có định nghĩa như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[16].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ