Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế nhưng cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), nhu cầu tiếp cận vốn để khởi sự và mở rộng sản xuất kinh doanh luôn là bài toán cấp thiết, đặc biệt trong việc cân đối giữa vốn tự có và vốn vay. Từ cuối năm 2019, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp và nghiêm trọng đến đời sống kinh tế - xã hội, làm gián đoạn chuỗi sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng nặng nề đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp cũng như chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng. Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) cần duy trì hoạt động kinh doanh an toàn, đồng thời triển khai các định hướng tín dụng nhằm hỗ trợ khách hàng DNVVN vượt qua giai đoạn khó khăn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2018 – 2020.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động tín dụng khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội đến năm 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội trong giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp và định hướng hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2021 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xác định tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng trong một thời hạn nhất định với chi phí nhất định, vận động qua ba giai đoạn: phân phối tín dụng, sử dụng vốn và hoàn trả vốn kèm lãi. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm) và theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN).

Về khái niệm DNVVN, tác giả căn cứ trên các tiêu chí định lượng và định tính theo thông lệ quốc tế của Ngân hàng Thế giới (doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động, nhỏ từ 10 đến dưới 50 lao động, vừa từ 50 đến 300 lao động) và quy định pháp luật Việt Nam tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (phân loại dựa trên quy mô vốn và lao động theo ba khu vực kinh tế: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ). Tại nội bộ MB, khách hàng DNVVN được phân đoạn quản lý theo tiêu chí doanh thu bình quân 3 năm gần nhất:

  • SME siêu nhỏ: Doanh thu trung bình dưới 100 tỷ đồng.
  • SME nhỏ: Doanh thu trung bình từ 100 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng.
  • SME vừa: Doanh thu trung bình từ 500 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng.

Bộ tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động tín dụng được tác giả phân định thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu về lượng: Số lượng khách hàng DNVVN (phân theo quy mô doanh thu, ngành nghề); tỷ lệ khách hàng vay vốn; quy mô dư nợ cho vay DNVVN; tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ; tỷ lệ tăng trưởng dư nợ hàng năm.
  • Nhóm chỉ tiêu về chất: Mức tăng trưởng và tỷ trọng thu nhập lãi thuần từ tín dụng DNVVN; tỷ lệ tăng trưởng thu nhập tín dụng; tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (tổng dư nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 trên tổng dư nợ theo phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia CIC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2018 – 2020 trên cổng thông tin của MB; các nghị định, thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và Trung tâm WTO.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, thiết lập bảng biểu đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối về quy mô tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ và nợ xấu qua các năm.
  • Phương pháp logic học: So sánh, đối chiếu kết quả hoạt động thực tế với định hướng chiến lược để nhận diện hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các Tổ chức tín dụng

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, các nghiệp vụ tín dụng chủ yếu áp dụng cho DNVVN bao gồm chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động, cho vay trung dài hạn đầu tư tài sản cố định, phát hành bảo lãnh và thư tín dụng (L/C). Tác giả làm rõ vai trò nền tảng của khu vực DNVVN đối với nền kinh tế (chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký tại Việt Nam, đóng vai trò giảm sốc vĩ mô, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế).

Về mặt lý luận phát triển, chương này phân tích các tiêu chí đo lường quy mô và chất lượng tín dụng, đồng thời nhận diện hệ thống các nhân tố chi phối hoạt động tín dụng DNVVN:

  • Nhân tố chủ quan từ ngân hàng: Chính sách tín dụng, thủ tục vay vốn, lãi suất, công tác tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin, quy trình thẩm định, cơ chế kiểm tra giám sát và trình độ đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp: Năng lực tài chính, năng lực quản trị, tính minh bạch của báo cáo tài chính và mức độ đáp ứng về tài sản bảo đảm.
  • Nhân tố môi trường khách quan: Khung khổ pháp lý, công cụ thuế, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, biến động kinh tế vĩ mô và các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh Covid-19.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) với gói tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết số 30/NQ-CP và Quyết định số 813/QĐ-NHNN (Agribank dành quy mô vốn tối thiểu 50.000 tỷ đồng, dư nợ chương trình toàn ngành đạt hơn 38.000 tỷ đồng với hơn 17.000 khách hàng, doanh số cho vay của Agribank đạt trên 20.000 tỷ đồng, giảm lãi suất 0,6%/năm cho chuỗi liên kết) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) với mô hình Câu lạc bộ DNVVN ra mắt tháng 7/2017 gồm 800 thành viên, duy trì tăng trưởng tín dụng DNVVN 20 - 25%/năm và tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 128% năm 2019. Từ đó, tác giả rút ra bài học cho MB về thiết kế sản phẩm chuyên biệt, linh hoạt hóa quy trình và kiểm soát cân bằng rủi ro.

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành từ ngày 04/11/1994 với 20 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu và 25 nhân sự tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội. Đến năm 2020, MB phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng với 296 điểm giao dịch, hơn 15.400 cán bộ nhân viên, 2 chi nhánh tại Lào và Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Liên bang Nga, 6 công ty thành viên, trụ sở chính tại 18 Lê Văn Lương, Hà Nội và phân chia mạng lưới kinh doanh thành 7 vùng địa lý.

Thực trạng tài chính và hoạt động tín dụng của MB giai đoạn 2018 – 2020 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính và tín dụng Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng tài sản Tỷ đồng 362.325 411.488 494.982
Tăng trưởng tổng tài sản % - 13,60 20,30
Tiền gửi của khách hàng (Huy động vốn) Tỷ đồng 239.964 292.409 355.751
Tỷ trọng tiền gửi khách hàng cá nhân (KHCN) % 64,00 72,00 -
Tỷ trọng tiền gửi khách hàng doanh nghiệp % 36,00 - -
Tổng dư nợ cho vay khách hàng Tỷ đồng 214.686 250.331 298.297
Tăng trưởng tổng dư nợ cho vay % - 16,60 19,16
Dư nợ cho vay khối SME Tỷ đồng 93.324 112.421 126.383
Dư nợ cho vay khối KHCN Tỷ đồng 84.651 101.384 135.129
Dư nợ cho vay khối khách hàng lớn (CIB) Tỷ đồng 36.711 36.526 36.785
Giá trị nợ xấu Tỷ đồng 2.898 3.286 2.936
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ % 1,33 1,30 0,97
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 7.767 10.036 10.668
Biên thu nhập lãi thuần (NIM) % - - 3,90

Phân tích số liệu cho thấy quy mô tín dụng SME của MB tăng trưởng liên tục từ 93.324 tỷ đồng năm 2018 lên 112.421 tỷ đồng năm 2019 và đạt 126.383 tỷ đồng năm 2020. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng của dư nợ SME chậm hơn mức tăng của dư nợ cá nhân (KHCN tăng 19,77% năm 2019 và 33,28% năm 2020, đạt 135.129 tỷ đồng, vượt qua dư nợ SME để chiếm tỷ trọng lớn nhất). Khối khách hàng lớn CIB duy trì quy mô quanh mức 36 nghìn tỷ đồng. Chất lượng kiểm soát tín dụng được bảo đảm khi tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm (từ 1,33% năm 2018 xuống 1,30% năm 2019 và 0,97% năm 2020), thấp hơn mức quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước. Lợi nhuận trước thuế liên tục vượt mốc 10.000 tỷ đồng trong các năm 2019 và 2020. Tác giả chỉ ra hạn chế là quy trình thủ tục tín dụng đối với DNVVN còn phức tạp, chính sách tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào bất động sản và các giải pháp cấp vốn mùa dịch chưa phủ đều mọi phân khúc SME siêu nhỏ.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy phát triển hoạt động tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

Chương 3 bám sát mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021 – 2026 của MB với định hướng chuyển đổi số, trở thành ngân hàng thuận tiện nhất và phát triển mạnh mảng bán lẻ kết hợp phục vụ DNVVN. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại ngân hàng:

  1. Giải pháp về quy trình tín dụng DNVVN: Chuẩn hóa, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, phân quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt theo hạn mức cho từng khu vực chi nhánh.
  2. Giải pháp về chính sách lãi suất cho vay: Áp dụng cơ chế định giá lãi suất theo mức độ rủi ro tín nhiệm của từng phân khúc SME, triển khai các gói tín dụng ưu đãi theo chu kỳ kinh doanh ngành nghề.
  3. Giải pháp về chính sách tài sản bảo đảm: Mở rộng danh mục tài sản thế chấp ngoài bất động sản, bao gồm máy móc thiết bị, quyền đòi nợ hình thành từ hợp đồng, hàng tồn kho luân chuyển và nghiên cứu tăng tỷ trọng cấp tín dụng tín chấp có kiểm soát dòng tiền qua tài khoản.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên: Tập huấn định kỳ kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh DNVVN cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (RM), xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền chất lượng khoản vay.
  5. Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định, tích hợp nền tảng chấm điểm tín dụng tự động và cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử chuyên biệt cho doanh nghiệp.
  6. Các giải pháp bổ trợ khác: Đa dạng hóa gói sản phẩm tích hợp (bảo lãnh, tài trợ thương mại, L/C, quản lý tài khoản tiền gửi doanh nghiệp).

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị ba cấp:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách ưu đãi thuế và nâng cao hiệu quả vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN và Quỹ Phát triển DNVVN.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì trần lãi suất cho vay ngắn hạn hợp lý cho lĩnh vực ưu tiên, hoàn thiện cơ chế hướng dẫn trích lập dự phòng và hỗ trợ cơ cấu nợ bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội: Tăng cường rà soát danh mục rủi ro nội bộ, bổ sung nguồn vốn trung dài hạn cho phân khúc SME và kiện toàn quy chế thẩm định liên phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và tín dụng DNVVN của Ngân hàng TMCP Quân Đội:

  • Quy mô dư nợ cho vay khối khách hàng DNVVN đạt mức tăng trưởng từ 93.324 tỷ đồng (năm 2018) lên 112.421 tỷ đồng (năm 2019) và 126.383 tỷ đồng (năm 2020), đóng góp quan trọng vào tổng dư nợ cho vay toàn hàng đạt 298.297 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Hoạt động huy động vốn tăng trưởng từ 239.964 tỷ đồng lên 355.751 tỷ đồng, tạo nền tảng thanh khoản dồi dào và duy trì biên thu nhập lãi thuần NIM ở mức 3,90%.
  • Kiểm soát chất lượng nợ xấu ở mức thấp, giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1,33% năm 2018 xuống 0,97% năm 2020, hoàn thành chỉ tiêu an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 7.767 tỷ đồng năm 2018 lên 10.036 tỷ đồng năm 2019 và đạt 10.668 tỷ đồng năm 2020.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thùy Trang năm 2018 tại Vietcombank Quảng Ninh, Trương Thị Hương năm 2018 tại Agribank Quảng Nam, Nguyễn Văn Phương năm 2019 tại Agribank Kon Tum, Nguyễn Phương Linh năm 2019, Nghiêm Xuân Thành năm 2019) chủ yếu phân tích tại từng chi nhánh cụ thể hoặc mang tính khái quát chính sách chung, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và toàn diện hoạt động tín dụng DNVVN trên quy mô toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội. Khóa luận này bổ sung dữ liệu thực chứng giai đoạn 2018 – 2020, phản ánh các biện pháp thích ứng trong đại dịch Covid-19 và đề xuất giải pháp đồng bộ 6 nhóm gắn với định hướng chuyển đổi số của MB đến năm 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu được công bố:

  • Khóa luận sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp tổng hợp ở quy mô toàn hệ thống MB, chưa có điều kiện phân tách chi tiết cơ cấu dư nợ DNVVN theo từng địa bàn vùng miền trong 7 vùng kinh doanh của ngân hàng.
  • Khảo sát thực tế nghiệp vụ mới tiếp cận chủ yếu tại Chi nhánh Lãn Ông, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng DNVVN bằng phương pháp bảng hỏi và mô hình hồi quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá định lượng chuyên sâu tác động của các chính sách tín dụng sau năm 2020, đo lường hiệu quả chuyển đổi số trong quy trình cấp tín dụng SME tự động và phân tích danh mục nợ theo từng tiểu ngành kinh tế cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, luận văn tốt nghiệp về đề tài phát triển hoạt động cho vay, mở rộng tín dụng bán lẻ và quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Chuyên viên tín dụng, cán bộ phân tích tín dụng và cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng có nhu cầu tham khảo cách thức phân đoạn khách hàng SME theo quy mô doanh thu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô kết hợp chất lượng tín dụng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là khung hệ thống chỉ tiêu lượng hóa tăng trưởng tín dụng tại Chương 1 và chuỗi dữ liệu tổng hợp cơ cấu dư nợ cho vay theo ba phân khúc khách hàng (SME, KHCN, CIB) của MB giai đoạn 2018 – 2020 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

MB phân chia các phân khúc khách hàng DNVVN dựa trên tiêu chí nào?
Ngân hàng TMCP Quân Đội phân loại khách hàng DNVVN (SME) căn cứ vào doanh thu bình quân 3 năm gần nhất, chia thành 3 phân khúc: SME siêu nhỏ (doanh thu dưới 100 tỷ đồng), SME nhỏ (doanh thu từ 100 tỷ đến 500 tỷ đồng) và SME vừa (doanh thu từ 500 tỷ đến 1.000 tỷ đồng).

Dư nợ tín dụng đối với khối khách hàng SME tại MB biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Dư nợ cho vay khối SME tại MB tăng đều đặn qua các năm: đạt 93.324 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 112.421 tỷ đồng năm 2019 và đạt 126.383 tỷ đồng năm 2020. Dù tăng trưởng ổn định nhưng quy mô dư nợ SME đã bị khối khách hàng cá nhân (KHCN) vượt qua vào năm 2020 (dư nợ KHCN đạt 135.129 tỷ đồng) do định hướng đẩy mạnh mảng bán lẻ của MB.

Tỷ lệ nợ xấu của MB giai đoạn 2018 – 2020 có đáp ứng giới hạn an toàn của Ngân hàng Nhà nước không?
Tỷ lệ nợ xấu của MB luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng trần 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu năm 2018 là 1,33% (2.898 tỷ đồng), năm 2019 là 1,30% (3.286 tỷ đồng) và năm 2020 giảm xuống còn 0,97% (2.936 tỷ đồng).

Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Agribank và VietinBank cho MB?
Từ chương trình tài trợ nông nghiệp công nghệ cao của Agribank (quy mô vốn cam kết tối thiểu 50.000 tỷ đồng, ưu đãi lãi suất 0,6%/năm) và mô hình Câu lạc bộ DNVVN của VietinBank (duy trì tăng trưởng tín dụng 20 - 25%/năm, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 128%), tác giả rút ra bài học cho MB về việc thấu hiểu nhu cầu chuyên biệt của từng nhóm khách hàng, cải tiến quy trình linh hoạt và tăng cường kiểm tra giám sát để cân đối thu nhập và rủi ro.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào tại MB trong giai đoạn 2021 – 2026?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ: cải tiến quy trình tín dụng; điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt; đa dạng hóa tài sản bảo đảm và tăng cho vay theo dòng tiền; nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định và quan hệ khách hàng; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, chấm điểm tự động; và phát triển các gói sản phẩm tích hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2018 – 2020 với các số liệu tài chính xác thực về dư nợ, nợ xấu và kết quả kinh doanh. Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng quy mô tín dụng SME đạt 126.383 tỷ đồng song song với việc kiểm soát an toàn tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,97% trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị 3 cấp được xây dựng có tính logic, bám sát mục tiêu phát triển ngân hàng số và định hướng bán lẻ của MB đến năm 2026.