Chương 1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1. Trên thé gi 1. Khái niệm du lich và phát triển du lịch bỀn vững * Khai niệm du lịch: Từ giữa thé ky XIX, du lịch đã bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biển. Hiệp hội lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt lên cả ngành sin xuất 6 tô, thép điện tir và nông nghiệp.
Vì vậy, du lich đã trở thành: một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thé giới. Thuật ngữ du lịch đã trở nên khá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng. Du lịch gắn liền với nghĩ ngoi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên. khái niệm du lịch cũng không giống nhau.
‘Theo Liên Hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức (Iaternatonal Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành. động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình. nhằm mục đích không phải dé làm ăn, tức không ph: 18 làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống, i hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa vé du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng va các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc cuả họ.
Theo LI pirdgionie, 1985: Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thin, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá tri về tự nhiên, kinh tế và văn hoá. Ngoài ra du lịch cồn được. inh nghĩa nhĩn từ góc độ du khách; nhìn tir sóc độ kinh tế; từ góc độ thị trường du lịch; Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch; Xét từ góc độ sản phẩm du lich. * Phát triển dụ lịch bền vững: Du lịch bền vững đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch vẫn bảo dim những khả năng đáp ứng nhu cầu thé hệ tương lai.
Du lịch bền vững đồi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống. Mục tiêu của du lịch bền vững là: Phát triển, gia tăng sự đóng góp của. du lịch vào kinh tế và môi trường; Cài thiện tính công bằng xã hội trong phát triển; Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa; Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách; Duy trì chất lượng môi trường. Có rất nhiều khái niệm, cách hiểu đã đưa ra về du lịch vững.
định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hiệp quốc (UNWTO) năm. 2005 thì “Du lịch bén văng bao gdm tắt cả các loại hình du lịch, bao gém cả du lịch quy mô lớn và những loại hình du lịch nhỏ. Nguyên tắc của sự bền vững trong du lịch là đề cập đến các yếu tổ, khía cạnh về môi trường, kinh tế và văn hóa - xã hội của phát triển du lịch và sự cân bằng giữa 3 yéu tố nay cân được thiết lập nhằm đám bảo mục tiêu bằn vững dai hẹn Trên cơ sở đó UNWTO (2005) đã nêu ra 2 nguyên tắc cơ bản của du lịch bền vững bao gồm: ~ Giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch và hoạt động du lịch tới môi trường, văn hóa - xã hội và kin tế ~ Tăng cường tối đa đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế và tăng. lợi ich cho cả du khách và cộng đồng địa phương, bảo vệ tai nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa truyền thống.
Lịch sử hình thành du lịch: ‘Tir Hy Lạp cổ, các nhà lữ hành như Herodotus (năm 484 - 425 trước. “Công Nguyên) đã tới thăm các xứ sở và vùng đất bên ngoài quê hương mình và tường thuật ghỉ lại những điều được mắt thấy tai nghe. Tương tự như vị người La Mã giàu có đã đi đến lập và Hy Lạp, thăm các thánh địa, tắm suối nước nóng tự nhiên và nghỉ ngơi, thư giãn. Trong các thé ky 18 và 19 việc đi thăm nhiều nơi trên thé giới đã trở nên một hoạt động rất được ưa chuộng trong giới quý tộc châu Âu.
Dau thé kỷ 20, việc xuất hiện của 6 tô - một phương tiện đi lại linh hoạt lại càng khuyến khích người Mỹ và châu Âu đi du lịch nhiều hơn. Đặc biệt, sau chiến tranh thế giới thứ hai, các chuyến bay chờ khách cũng đồng một vai tr quyết inh. Các khách du lịch phương ‘Tay đã đặt chân tới những vùng dat trước đó được coi là rất xa xôi. Tuy nhiên, chỉ đến những năm 50 và 60 của thé ky 20, khi ngành hàng không phục vụ.
khách phát triển rộng khắp thì ngành du lịch mới thật sy“ cắt cánh”. “Thế kỷ 20 đã chứng kiến sự thay đổi day kịch tính và liên tục của lữ hành thiên nhiên. Khi số lượng tăng lên thì uy tín của du lịch lại trở nên xấu. Du lịch dai chúng đi kèm với sự phát triển quá độ và sự phá vỡ những giá trị văn hóa và những nền kinh tế địa phương, tài nguyên thiên nhiên.
“Trong vài thập niên gần đây, hoạt động du lịch trên thé giới phát triển. làm tác động đến nền kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của các lãnh thd du lịch. Vì thé các nghiên cứu du lịch đã rất quan tâm nghiên cứu đến những, tác động này và tìm ra những mô hình phát triển du lịch hiệu quả (hạn chế iu 6 thấp nhất những tác hại và gia tăng tối da những| ích mà du lịch mang lại) "nhằm mục tiêu phat triển du lịch bn vững. Trên thé giới đã có nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững.
Phin lớn, các nghiên cứu này xuất phát từ góc nhìn của khái niệm phát triển bin vững, sau đó phát tiễn thành những nghiên cứu về phát triển bền vũng trong ngành du lịch, gọi tắt là phát triển du lịch bền vững. Chỉ tính đến năm. 1999, theo thống kê của Tổ chức du lịch thế giới (The World Tourism Organization) đã có trên 100 cuốn sách và 250 bài báo (công bố quốc tổ) nối về du lịch bền vững (Lucian Cernar va Julien Gourdon, 2007), Từ đó đến nay, con số nói trên chắc chắn da tang hon rat nhiễu. Du lịch tại Khu bảo tồn và Vườn Quốc gia VQG là một khái niệm phd biến trong hoạt động bảo tồn da dạng sinh học.
Ở Việt Nam, khái niệm VQG được đưa ra trong quyết định số 186/2006QD - TTg của Thủ tướng Chính phủ [16]. Trén thé giới, tại các nước đang phát triển như Thụy Điển, Nhật Bản, Mỹ,. các KBT được xây dựng dựa trên sự bảo tổn va phát triển du lịch, nhiều. loại hình du lịch được hình thành như leo núi, ding xe xem động vật hoang.
đã, bảo vệ, theo dõi cuộc sống của các loài linh trưởng, ngắm nhìn các loài động thực vật bi Du lịch đã mang lại nhiều hiệu quả cy thé trong lĩnh vực bảo tổ và phát triển bền vững. Ở Costa Rica và Venezuela, một số chủ trang trại chăn. nuôi đã bảo vệ nhiều điện tích rừng nhiệt đới quan trọng và họ đã biến những nơi dé thành điểm du lịch hoạt động tốt, g tạo việc làm và thu n cho người dân địa phương. Ecuado sử dụng khoản thu nhập từ du lịch tại đảo Galapago để giúp duy trì toàn bộ mạng lưới Vườn Quốc gia.
“Tại Nam Phi, du lịch trở (hành một biện pháp hiệu quả để nâng cao mức sống của người da đen ở nông thôn, những người da den nảy ngày cảng, tham gia nhiều vào các hoạt động du lịch. Chính phủ Ba lan cũng tích cực khuyén khích du lịch và gần đây đã thiết lập một số vùng thiên nhiên va du lịch của quốc gia dé tăng cường công, tic bảo vệ thiên nhiên và phát triển du lịch quốc gia “Tại Úc và Niuziland, du lịch là ngành công nghiệp được xếp hang cao trong nền kinh tế của cả hai nước. Tác động của du lịch sinh thái tới kinh tế, xã hội và môi trường tự. nhiên a) Tác động đến môi trường re nhiên * Tác động tích cực: + Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường + Cung cấp nguồn tài chính cho các chương trình và hoạt động bảo tổn nói chung, trả lương cho các nhân viên, kiểm lâm và bảo vệ vườn.
+ Gia tăng nhận thức đối với môi trường: du lịch cung cắp các thông tin môi trường, nâng cao ý thức cho du khách và cộng đồng địa phương về bảo. vé tài nguyên môi trường, * Tác động tiêu cực: Phát triển DL và các hoạt động có liên quan đã góp phần không nhỏ, làm cho tai nguyên thiên nhiên và môi trường bị xuống cấp một cách tram trọng. + Ảnh hưởng đến tài nguyên nước: DL: phát triển thì các khách sạn, nhà nghỉ cho thuê, nhà hàng ăn uống và các dịch vụ khác cũng phát triển, tăng lượng nước thải sinh hoạt làm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm ở các địa. phương + Ảnh hưởng lên tài nguyên không khí: Hàm lượng bụi, khói và các chất gây ô nhiễm không khí từ các hoạt động giao thông phục vụ DL thường nằm dưới mức cho phép và bị hòa loãng nhanh nhưng các khu dân cư ven đường bj ảnh hưởng hàng ngây của bụi, khói, đặc biệt là tiếng ồn quá mức cho phép.
+ Ảnh hưởng lên tài nguyên đất: Phát triển du lịch sẽ kéo theo việc xây. dựng kết cấu hạ tầng như khách sạn, các công trình phục vụ du lịch khác sẽ. lầm cho gn tích đất bị xâm lấn, thu hep. + Ảnh hướng lên tải nguyên sinh vật và đa dạng sinh học: ~ Du khách tham quan trong một số khu rừng chưa được quản lí nghiêm ngặt với đoàn khách có số lượng đông từ 70 - 80 người.
Tạo ra tiếng ồn và xả. rác trong rừng; làm ảnh hưởng đến không gian và môi trường sống của một số. loài động vật.