Quản lý và Phát triển Đội Ngũ Giáo Viên THPT Miền Núi Quảng Nam theo Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT miền núi Quảng Nam: Giải pháp đáp ứng đổi mới giáo dục. Nâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

Abstract

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Phạm vi nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.9. Cấu trúc của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.2. Các khái niệm chính của đề tài

2.2.1. Quản lý giáo dục

2.2.2. Quản lý phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

2.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên THPT

2.2.4. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT

2.3. Đổi mới giáo dục phổ thông và những yêu cầu đối với giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

2.3.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

2.3.2. Yêu cầu đối với giáo dục THPT

2.3.3. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên THPT

2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

2.5. Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong phát triển đội ngũ giáo viên THPT

2.6. Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên THPT

2.7.1. Các yếu tố khách quan

2.7.2. Các yếu tố chủ quan

2.8. Tiểu kết chương 1

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁC HUYỆN MIỀN NÚI PHÍA BẮC TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Khái quát về quá trình khảo sát

3.1.1. Nội dung khảo sát

3.1.2. Phương pháp khảo sát

3.1.3. Tổ chức khảo sát

3.2. Đặc điểm tự nhiên, xã hội và giáo dục bậc THPT của các huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số

3.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.3. Tình hình giáo dục THPT các huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

3.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT các huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

3.3.1. Đội ngũ giáo viên THPT các huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

3.3.2. Cơ cấu giáo viên theo bộ môn

3.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên

3.4. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT

3.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT

3.4.2. Thực trạng về công tác quy hoạch, tuyển dụng giáo viên

3.4.3. Thực trạng công tác bố trí, sử dụng và luân chuyển giáo viên

3.4.4. Thực trạng về công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV

3.4.5. Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

3.4.6. Thực trạng về xây dựng các phương tiện, điều kiện môi trường phát triển đội ngũ giáo viên

3.5. Đánh giá chung

3.5.1. Những mặt mạnh

3.5.2. Những hạn chế

3.6. Tiểu kết chương 2

4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT CÁC HUYỆN MIỀN NÚI PHÍA BẮC TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

4.1. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp

4.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

4.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

4.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện

4.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

4.2. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT các huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

4.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên về yêu cầu của đổi mới giáo dục viii đối với năng lực và phẩm chất người GV THPT

4.2.2. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT dựa trên năng lực

4.2.3. Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn chức danh nghề nghiệp

4.2.4. Triển khai công tác bồi dưỡng thông qua hoạt động tổ chuyên môn

4.2.5. Tăng cường công tác tự bồi dưỡng trong đội ngũ giáo viên

4.2.6. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

4.2.7. Xây dựng môi trường phát triển cho đội ngũ giáo viên THPT

4.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

4.4. Khảo nghiệm tính khả thi, cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất

4.5. Tiểu kết chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Phát triển đội ngũ giáo viên THPT Quảng Nam Tổng quan

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT miền núi Quảng Nam là một nhiệm vụ quan trọng, then chốt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục, đặc biệt ở các vùng khó khăn như miền núi Quảng Nam. Luận văn của Đinh Văn Tư (2020) đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT. Thực tế cho thấy, việc phát triển đội ngũ này còn gặp nhiều thách thức, đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Để nâng cao chất lượng giáo dục ở miền núi Quảng Nam, cần tập trung vào việc bồi dưỡng giáo viên THPT, nâng cao năng lực chuyên môn, và tạo môi trường làm việc tốt để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi. Sự đầu tư vào đội ngũ giáo viên chính là đầu tư vào tương lai của con em đồng bào các dân tộc thiểu số.

1.1. Tầm quan trọng của giáo viên trong giáo dục miền núi

Ở các vùng miền núi, giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người gieo mầm hy vọng, là cầu nối giữa tri thức và cộng đồng. Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Vì vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao, tâm huyết với nghề là vô cùng cần thiết.

1.2. Đổi mới giáo dục và yêu cầu mới đối với giáo viên THPT

Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra những yêu cầu cao hơn đối với giáo viên THPT. Giáo viên không chỉ cần có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn phải có kỹ năng sư phạm tốt, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, và đặc biệt là khả năng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường tính tương tác và trải nghiệm cho học sinh là những yêu cầu bắt buộc.

II. Thách thức phát triển giáo viên THPT miền núi Quảng Nam

Việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở miền núi Quảng Nam đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất trường học còn thiếu thốn, chế độ đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn là những yếu tố cản trở việc thu hút và giữ chân giáo viên giỏi. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nguồn nhân lực giáo viên ở các trường THPT miền núi còn thiếu và chưa đồng đều về cơ cấu.

2.1. Điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở vật chất thiếu thốn

Cuộc sống ở các vùng miền núi còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triển, điều kiện sinh hoạt còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của giáo viên. Cơ sở vật chất trường học còn thiếu thốn, trang thiết bị dạy học lạc hậu, gây khó khăn cho việc giảng dạy và học tập.

2.2. Chế độ đãi ngộ và thu hút giáo viên giỏi về miền núi

Chế độ đãi ngộ cho giáo viên công tác tại các vùng miền núi còn chưa đủ hấp dẫn, chưa tương xứng với những khó khăn và vất vả mà họ phải đối mặt. Điều này dẫn đến tình trạng giáo viên giỏi có xu hướng chuyển về công tác tại các vùng thuận lợi hơn. Cần có những chính sách phát triển giáo viên đặc thù, ưu đãi hơn để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi.

2.3. Trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm còn hạn chế

Trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm của một bộ phận giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻ mới ra trường còn hạn chế. Cần tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên.

III. Giải pháp nâng cao năng lực giáo viên THPT Quảng Nam

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả nhằm nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên THPT ở miền núi Quảng Nam. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, xây dựng quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá, và tạo môi trường phát triển cho giáo viên. Luận văn của Đinh Văn Tư (2020) cũng đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT, trong đó nhấn mạnh đến việc nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên về vị trí, tầm quan trọng của việc đổi mới chương trình. Phát triển chuyên môn giáo viên THPT cũng cần được chú trọng.

3.1. Nâng cao nhận thức về đổi mới giáo dục và bồi dưỡng nghiệp vụ

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của đổi mới giáo dục. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, cập nhật kiến thức mới, kỹ năng sư phạm hiện đại cho giáo viên. Đặc biệt, cần đổi mới phương pháp giảng dạy THPT Quảng Nam để phù hợp với chương trình mới.

3.2. Xây dựng quy hoạch phát triển dựa trên năng lực cá nhân

Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT dựa trên năng lực cá nhân, nhu cầu của từng trường, từng địa phương. Quy hoạch cần xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể để phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao. Cần chú trọng đào tạo giáo viên THPT cho vùng khó khăn Quảng Nam.

3.3. Tuyển dụng và sử dụng giáo viên đáp ứng yêu cầu

Tuyển dụng giáo viên phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất đạo đức. Tuyển dụng giáo viên THPT Quảng Nam cần có quy trình minh bạch, công khai, cạnh tranh. Sử dụng giáo viên hợp lý, phát huy tối đa năng lực của từng người. Nên có chính sách phân công giáo viên THPT miền núi hợp lý.

IV. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên THPT trong trường học

Bồi dưỡng tại chỗ, ngay trong môi trường nhà trường, là một hình thức hiệu quả để nâng cao năng lực cho giáo viên. Hoạt động tổ chuyên môn cần được đổi mới, tạo cơ hội cho giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Cần tăng cường các hoạt động tự bồi dưỡng, khuyến khích giáo viên tham gia các khóa học trực tuyến, hội thảo khoa học, và các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Bồi dưỡng giáo viên THPT miền núi Quảng Nam cần được đặc biệt quan tâm.

4.1. Đổi mới hoạt động tổ chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm

Hoạt động tổ chuyên môn cần được đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu quả. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, thảo luận về các vấn đề khó khăn trong giảng dạy, chia sẻ kinh nghiệm, và tìm ra những giải pháp tối ưu. Khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

4.2. Tăng cường tự bồi dưỡng và học tập suốt đời

Khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa học trực tuyến, hội thảo khoa học, và các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT phải trở thành một hoạt động tự giác.

4.3. Xây dựng mạng lưới giáo viên giỏi và hỗ trợ đồng nghiệp

Xây dựng mạng lưới giáo viên giỏi để hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm, và giúp đỡ những giáo viên mới vào nghề. Mạng lưới này có thể hoạt động trực tuyến hoặc trực tiếp, tạo cơ hội cho giáo viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

V. Kiểm tra đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp

Kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là một công cụ quan trọng để đánh giá năng lực, phẩm chất của giáo viên. Kết quả đánh giá là cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên, đồng thời là căn cứ để thực hiện các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật. Đánh giá năng lực giáo viên THPT Quảng Nam cần được thực hiện một cách khách quan, công bằng.

5.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách quan công bằng

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giáo viên dựa trên chuẩn nghề nghiệp, phù hợp với đặc điểm của từng môn học, từng cấp học. Bộ tiêu chí cần đảm bảo tính khách quan, công bằng, và phản ánh đúng năng lực thực tế của giáo viên.

5.2. Đa dạng hóa hình thức và phương pháp đánh giá

Sử dụng nhiều hình thức và phương pháp đánh giá khác nhau, như đánh giá qua hồ sơ, qua dự giờ, qua phỏng vấn, qua khảo sát học sinh, phụ huynh, và đồng nghiệp. Kết hợp đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để bồi dưỡng và phát triển

Sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên. Thực hiện các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật dựa trên kết quả đánh giá. Tạo động lực cho giáo viên không ngừng phấn đấu, hoàn thiện bản thân.

VI. Môi trường phát triển đội ngũ giáo viên THPT Quảng Nam

Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi, thân thiện, hợp tác, và sáng tạo là một yếu tố quan trọng để phát triển đội ngũ giáo viên THPT. Cần đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, chế độ chính sách, và các hoạt động văn hóa, thể thao. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc xây dựng khối đoàn kết, thống nhất trong tập thể sư phạm. Cần có những chính sách cụ thể hỗ trợ giáo viên THPT người dân tộc thiểu số Quảng Nam.

6.1. Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học khang trang, hiện đại. Trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh.

6.2. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách và đãi ngộ

Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách và đãi ngộ theo quy định của Nhà nước. Có chính sách hỗ trợ nhà ở, đi lại, và các chi phí sinh hoạt cho giáo viên công tác tại các vùng miền núi. Có chế độ khen thưởng kịp thời cho những giáo viên có thành tích xuất sắc.

6.3. Xây dựng khối đoàn kết và môi trường làm việc tích cực

Xây dựng khối đoàn kết, thống nhất trong tập thể sư phạm. Tạo môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, và sáng tạo. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giao lưu, học hỏi để tăng cường sự gắn bó giữa các thành viên trong tập thể.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Ở nước ngoài: Lịch sử đã chứng minh rằng, từ khi loài người xuất hiện trên trái đất, để tồn tại và phát triển thì con người đã liên kết lại với nhau thành các nhóm nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên. Trong từng nhóm người đó đã xuất hiện một số người có khả năng chi phối được người khác, đồng thời cũng điều khiển được hoạt động của nhóm sao cho phù hợp theo mục đích chung. Những người đó đóng vai trò là thủ lĩnh để quản lý nhóm.

Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (l996) đã khẳng định “vai trò quyết định của nguời thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầu hóa”; khẳng định “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng” [24]. Ở Trung Quốc, để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, một trong những quyết sách mà Đặng Tiểu Bình nhấn mạnh là: “Phải tìm mọi cách để giải quyết tốt vấn đề giáo dục, cho dù ở các mặt khác phải nhẫn nại một chút, thậm chí hy sinh một chút về tốc độ”, “kế hoạch lớn trăm năm phải lấy giáo dục làm gốc”, và “Giáo dục phải phục vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội phải dựa vào giáo dục”. Nhật Bản đã nhiều lần cải cách giáo dục theo hướng hiện đại hóa và nhân văn hóa nên luôn xếp vào số những nước hàng đầu về chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Nền giáo dục Nhật Bản đã đóng góp vào sự thành công của công cuộc hiện đại hóa đất nước là điều không thể phủ nhận. Bí quyết thành công do biết phát huy sức mạnh giáo dục, khai thác tối đa tiềm năng con người của Nhật Bản chính là bài học quý giá đối với các nước châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng trên con đường phát triển đất nước. Ở trong nước: Một trong những quan điểm về phát triển giáo dục có giá trị cao ở Việt Nam là tư tưởng về giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lúc sinh thời, Bác luôn quan tâm đặc biệt đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo con người.

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, một trong các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta là xoá bỏ chính sách ngu dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố với đồng bào rằng, giặc dốt cũng nguy hại như giặc đói. Người xếp đầu tiên là giặc đói, thứ hai là giặc dốt, rồi cuối cùng mới đến giặc ngoại xâm. Người nói: “Một dân tộc dốt 6 là một dân tộc yếu”, “Phải làm cho dân tộc ta thành một dân tộc thông thái”, “làm sao ai cũng được học hành”.

Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ ra một trong những yếu kém của giáo dục Việt Nam 2001-2010 là “đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”. Trong các giải pháp phát triển giáo dục, ở văn bản chiến lược này đã đề cập giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo nhằm “đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [7]. Tại Hội nghị triển khai chương trình giáo dục phổ thông (tháng 4/2002), nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải đã đánh giá: “Đội ngũ giáo viên của một số địa phương về số lượng còn thiếu, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn và phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế, nhất là đội ngũ giáo viên công tác ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa”, đồng thời đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết nhằm kiện toàn đội ngũ GV như đánh giá, xếp loại, bồi dưỡng, đào tạo lại và giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Đánh giá vai trò, tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên, nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải đã nhấn mạnh: “Có thể nói rằng, nhà giáo là người quyết định sự thành bại của giáo dục, vì vậy chúng ta phải chăm lo đào tạo thầy giáo, cô giáo” [5].

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu nhiệm vụ: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục” [9]. Qua những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo trên phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của xã hội đối với giáo dục trong mọi thời đại, đặc biệt là vai trò của giáo dục nói chung và đội ngũ nhà giáo nói riêng. Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; không chỉ tạo cơ sở cho việc thiết kế chương trình đào tạo giáo viên, chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo mà còn là cơ sở để các giáo viên tự đánh giá năng lực, phẩm chất của mình, là căn cứ để cán bộ quản lí giáo dục quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Trong chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, đã có nhiều luận văn nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên như: - Tác giả Nguyễn Thanh Dân (2010) nghiên cứu về “Thực trạng và biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” đã tổng kết lý luận và đánh giá thực trạng ĐNGV, đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ [8].

- Tác giả Phùng Văn Thời (2010) viết đề tài về “Quản lý phát triển đội ngũ giáo 7 viên THPT huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn” đã nghiên cứu cơ sở lý luận về ĐNGV, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ và đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV THPT [20]. - Tác giả Trần Thị Thanh Hòa (2012) nghiên cứu về “phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay” [13]. - Tác giả Lê Trung Chinh (2015) viết đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay” với những nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về phát triển ĐNGV đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ trước những yêu cầu đổi mới giáo dục [6]. - Tác giả Võ Thị Minh Phương (2018) nghiên cứu về “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” [17].

Tuy nhiên, các văn bản, luận văn kể trên chưa có công trình nghiên cứu nào về thực trạng đội ngũ nhà giáo các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, để làm đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Các khái niệm chính của đề tài 1. Quản lý giáo dục 1. Quản lý Khi xã hội loài người xuất hiện thì một loạt các mối quan hệ nảy sinh: quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội.

Điều này nảy sinh nhu cầu quản lý. Khi từng cá nhân tập hợp lại thành nhóm hay tổ chức thì sự quản lý là cần thiết. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhiều khái niệm quản lý: Henri Fayol (1841 - 1925), người Pháp, cho rằng: “quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) cho rằng: “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.Mác đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý.

Quản lý là sự xác lập, sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó”. Ông ví hoạt động quản lý như là công việc của người nhạc trưởng: “Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”.Mác cũng cho rằng: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp” [4]. Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất 8 định. “Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”.

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển. Chính vì sự đa dạng và phong phú của quản lý nên có nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau.

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định huớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (nguời quản lý) đến khách thể quản lý (nguời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đuợc mục đích của tổ chức” [16]. Có thể mô tả khái niệm bằng sơ đồ 1.1: Chủ thể quản lý Khách thể Mục tiêu quản lý quản lý Đối tượng quản lý Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ