Tổng quan nghiên cứu

Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống nhất cả nước với 373.597 người, chiếm 28,89% tổng dân số toàn tỉnh. Toàn địa bàn có 39 xã nghèo, tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 21,25%, điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều thách thức nhưng quy mô giáo dục không ngừng mở rộng với 570 trường học các cấp và đạt tỷ lệ 100% học sinh hoàn thành tiểu học vào học lớp 6. Trong hệ thống đó, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer đóng vai trò nòng cốt đối với sự nghiệp nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực địa phương. Tính đến năm học 2011 - 2012, toàn tỉnh có 578 giáo viên trung học cơ sở là người dân tộc Khmer, tăng đáng kể so với quy mô 425 người vào năm học 2007 - 2008.

Tuy nhiên, công tác phát triển lực lượng nhà giáo này đang đối mặt với nhiều rào cản: cơ cấu bộ môn mất cân đối nghiêm trọng giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, kỹ năng sư phạm hiện đại còn hạn chế và tỷ lệ giáo viên người dân tộc tại các trường phổ thông dân tộc nội trú chỉ đạt khoảng 66%. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer tại 11 đơn vị hành chính của tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2007 - 2012. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, phấn đấu gia tăng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh từ mức 1,2% hiện nay lên các mục tiêu cao hơn theo định hướng đổi mới giáo dục đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại và khoa học quản lý giáo dục. Trọng tâm là lý thuyết phát triển nguồn nhân lực tổ chức của Piper cùng quan điểm của Warren - Pier và Glatter, nhấn mạnh việc phát triển đội ngũ nhà giáo là sự kết hợp chặt chẽ giữa động cơ phấn đấu của cá nhân với mục tiêu chiến lược của nhà trường. Song song đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hệ thống của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam, tiếp cận quản lý trường học như một cấu trúc hoàn chỉnh bao gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy, người học và cơ sở vật chất.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ gồm:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu đào tạo nhân cách người học một cách tối ưu.
  • Phát triển đội ngũ giáo viên: Quá trình quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng nhằm gia tăng số lượng, chuẩn hóa chất lượng và hoàn thiện cơ cấu nhân sự.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở: Bộ tiêu chí đánh giá toàn diện về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luận văn quán triệt sâu sắc các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), Nghị định số 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng viên chức, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây dựng đội ngũ nhà giáo và Kết luận số 12/KL-BTV của Tỉnh ủy Sóc Trăng về phát triển giáo dục giai đoạn 2009 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và khảo sát thực nghiệm định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra an-két trên cỡ mẫu gồm 520 đối tượng, bao gồm 375 giáo viên trung học cơ sở người Khmer và 145 cán bộ quản lý giáo dục từ Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo đến Ban Giám hiệu các trường tại 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khu vực địa lý được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho cả vùng thuận lợi, vùng đặc biệt khó khăn và các trường dân tộc nội trú.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phỏng vấn chuyên sâu là nhằm vừa lượng hóa chính xác mức độ biến động về cơ cấu trình độ, vừa phân tích sâu các rào cản tâm lý xã hội đặc thù của giáo viên Khmer. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng trong mốc thời gian 5 năm liên tục từ 2007 đến 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng giai đoạn 2007 - 2012 mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, công tác chuẩn hóa trình độ đào tạo đạt bước tiến vượt bậc. Quy mô đội ngũ tăng từ 425 người năm 2007 lên 578 người năm 2012. Tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn giảm từ 26,58% (113 người) vào năm học 2007 - 2008 xuống mức 0% vào năm học 2011 - 2012. Trong tổng số 578 giáo viên, có 84,9% đạt trình độ cao đẳng (491 người) và 15,0% đạt trình độ đại học (87 người), trong đó 20,9% đang tiếp tục theo học các chương trình nâng cao trình độ.

Thứ hai, cơ cấu chuyên môn mất cân đối nghiêm trọng. Đội ngũ giáo viên thừa ở các môn khoa học xã hội nhưng thiếu trầm trọng ở khối khoa học tự nhiên và môn tiếng Khmer. Tại hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, tỷ lệ giáo viên người Khmer chỉ đạt 66%, chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu giáo dục bản sắc dân tộc.

Thứ ba, kỹ năng bổ trợ và trình độ công nghệ còn thấp. Tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ Tin học A, B đạt 52,2% (302 người), nhưng trình độ Ngoại ngữ B trở lên chỉ đạt 23,0% (134 người). Tỷ lệ giáo viên tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi tăng từ 18,5% lên 30,0%, tuy nhiên tỷ lệ đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh năm 2012 chỉ đạt 1,2% (7 người).

Thứ tư, khoảng cách lớn giữa đánh giá phẩm chất và năng lực thực hành. Khảo sát 145 cán bộ quản lý cho thấy 80,0% đánh giá giáo viên Khmer đạt loại tốt về phẩm chất đạo đức chính trị, nhưng tỷ lệ đánh giá tốt về kiến thức chuyên môn chỉ đạt 43,2%, kỹ năng sư phạm đạt 54,8% và ý thức tự giác trách nhiệm chỉ đạt 33,1%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ chính sách cử tuyển sư phạm đầu vào trước đây chủ yếu dựa trên đối tượng ưu tiên vùng khó khăn mà chưa sàng lọc kỹ học lực, đồng thời chỉ tiêu cử tuyển tập trung quá nhiều vào các ngành xã hội. Rào cản ngôn ngữ viết tiếng Khmer và điều kiện công tác xa nhà (phần lớn dạy ở nông thôn, đi lại khó khăn) đã làm suy giảm động lực tự học. Khảo sát 375 giáo viên cho thấy 86,4% khẳng định đợt tập huấn định kỳ tác động rất mạnh và 84,0% đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn giúp cải thiện tay nghề, trong khi yếu tố tự học chỉ đạt 49,6% mức độ ảnh hưởng rất mạnh.

Khi tổng hợp dữ liệu qua bảng phân loại giáo viên giai đoạn 2008 - 2012, tỷ lệ xếp loại chuyên môn Khá - Giỏi tăng từ 75,8% lên 95,0%, tỷ lệ yếu giảm về 0%. Mặc dù các biểu đồ thể hiện sự thăng tiến mạnh về mặt số liệu hành chính, thảo luận chuyên gia khẳng định chất lượng thực chất cần được củng cố bằng các tiêu chuẩn giảng dạy tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cơ cấu công tác tạo nguồn và tuyển dụng (Giai đoạn 2014 - 2016): Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện điều chỉnh 100% kế hoạch cử tuyển sư phạm, chuyển dịch tối thiểu 60% chỉ tiêu sang đào tạo giáo viên các môn khoa học tự nhiên và tiếng Khmer; thực hiện quy trình tuyển dụng công khai theo đúng Nghị định 29/2012/NĐ-CP nhằm tuyển chọn nhân sự có năng lực thực chất.
  • Đổi mới chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng (Giai đoạn 2014 - 2018): Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh chủ trì xây dựng các học phần phương pháp dạy học phân hóa, tăng 100% thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm, kỹ năng viết chữ Khmer và ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm người dân tộc trước khi tốt nghiệp.
  • Đa dạng hóa mô hình bồi dưỡng giáo viên gắn với tổ chuyên môn (Định kỳ hàng năm đến 2020): Phòng Giáo dục và Đào tạo 11 huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các trường trung học cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo vị trí việc làm; phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên Khmer có chứng chỉ tin học ứng dụng lên 85% và trình độ ngoại ngữ đạt trên 50% vào năm 2020.
  • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiểm tra chuẩn nghề nghiệp (Giai đoạn 2014 - 2017): Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các cơ quan chức năng hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhà công vụ cho 100% giáo viên công tác tại 39 xã nghèo; đồng thời Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp định kỳ, kiên quyết khắc phục tư tưởng an phận và bệnh thành tích.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và chuyên viên quản lý giáo dục cấp Sở, Phòng: Khai thác số liệu thực chứng và khung giải pháp quy hoạch để xây dựng đề án phát triển nhân lực giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
  • Ban Giám hiệu các trường THCS và trường Phổ thông Dân tộc Nội trú: Ứng dụng quy trình đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, phương pháp dự giờ góp ý và cơ chế đánh giá thi đua nhằm tạo động lực tự học cho giáo viên Khmer.
  • Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng tư liệu phân tích thực tế về kỹ năng sư phạm của sinh viên cử tuyển để điều chỉnh đề cương bài giảng và chương trình thực tập sư phạm.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận tiếp cận hệ thống, cấu trúc bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng trong nghiên cứu giáo dục vùng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên Khmer tại Sóc Trăng?
Nghiên cứu giải quyết mâu thuẫn giữa việc 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo nhưng năng lực thực tế còn hạn chế, đồng thời xử lý tình trạng thừa giáo viên bộ môn xã hội và thiếu giáo viên bộ môn tự nhiên, tiếng Khmer tại 102 trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự tiến bộ chuyên môn của giáo viên Khmer?
Khảo sát 375 giáo viên xác định công tác tập huấn thường xuyên của ngành (86,4% đồng tình rất mạnh) và sinh hoạt tổ chuyên môn (84,0% đồng tình rất mạnh) là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất, vượt trội so với khả năng tự học độc lập (49,6%).

Thực trạng giáo viên người Khmer tại các trường dân tộc nội trú hiện nay ra sao?
Tỷ lệ giáo viên người Khmer tại các trường dân tộc nội trú của tỉnh mới đạt khoảng 66%, nhiều đơn vị chưa đạt chỉ tiêu 100% do công tác quy hoạch nguồn tuyển dụng và phân bổ nhân sự từ các trường sư phạm trong thời gian qua còn chậm.

Vì sao chính sách cử tuyển sư phạm trước đây chưa đem lại hiệu quả cao?
Chính sách cử tuyển chủ yếu ưu tiên theo địa bàn khó khăn mà chưa chú trọng đầu vào học lực, đồng thời chỉ tiêu cử tuyển mất cân đối khi tập trung quá nhiều vào các môn khoa học xã hội, dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp ra trường không được bố trí việc làm phù hợp.

Giải pháp nào giúp khắc phục tâm lý tự ti và an phận của một bộ phận giáo viên?
Cần kết hợp giữa việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn (tăng cường dự giờ, chia sẻ kinh nghiệm không áp đặt) với việc thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ kinh tế, nhà ở công vụ tại 39 xã nghèo và chuẩn hóa công tác kiểm tra, thi đua khen thưởng thực chất.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer phù hợp với chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 578 giáo viên Khmer tại Sóc Trăng giai đoạn 2007 - 2012, chỉ ra thành tựu chuẩn hóa 100% trình độ và nhận diện sự mất cân đối về cơ cấu bộ môn.
  • Xác định 8 yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển nghề nghiệp thông qua khảo sát thực nghiệm 520 giáo viên và cán bộ quản lý.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về quy hoạch nguồn lực, cải tiến đào tạo sư phạm, đổi mới bồi dưỡng và thực hiện chính sách đãi ngộ.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2014 đến năm 2020 nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy học vùng đồng bào dân tộc.

Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường cần sớm triển khai áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để xây dựng đội ngũ nhà giáo Khmer vững vàng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của địa phương.